Những ứng dụng của công nghệ AI. 1. Công nghệ AI là gì? Định nghĩa về trí tuệ nhân tạo là lý thuyết và sự phát triển của các chương trình máy tính có thể thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề thường đòi hỏi trí thông minh của con người. Những thứ Hiện nay, công nghệ RFID đã và đang dần xuất hiện nhiều hơn tại Việt Nam thông qua các ứng dụng cho quản lý kho bãi, quản lý hàng hóa xuất nhập, bệnh viện, y tế, trường học… Vậy trong công tác tổ chức Event, sự kiện thì sao nhỉ, chúng ta cùng tìm hiểu xem đối với Chip RFID. Hiện nay có rất nhiều loại chip RFID cả về hình dạng, kích thước và chức năng sử dụng, công nghệ phát sóng. Để chọn được chip RFID phù hợp thường phụ thuộc vào các yếu tố: Môi trường sử dụng: nhiệt độ, đọ ẩm, vật liệu, khoảng cách đọc,… Tính an toàn Ngoài chính sách chung, các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030, chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia đến năm 2030 (KC.06, KC.08, KC.12).. cũng hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao UBND huyện tổ chức tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho cán bộ công chức trên địa bàn huyện Z9sasj. Hiện nay, công nghệ chính là một “thú vui” không thể buông bỏ của nhiều người, hiểu biết công nghệ giúp con người không bị lạc hậu giữa thế giới phát triển này. Và Rfid là gì là câu hỏi được đặt ra nhiều đối với những người quan tâm đến công nghệ nói chung và công nghệ nhận dạng nói riêng. Rfid chính là công nghệ nhận dạng nhiều đối tượng bằng hệ thống sóng vô tuyến. Lúc này, các thiết bị sẽ hoạt động để thu phát sóng trong cùng một tần số. Công nghệ RFID là gì ? Để tìm hiểu thêm về Rfid là gì và ứng dụng của công nghệ Rfid, quý bạn đọc hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để nắm vững được những kiến thức quan trọng nhé! Khái niệm Rfid là gì?Đặc điểm của Rfid là gì?Cấu tạo của Rfid là gì?Nguyên lý hoạt động của công nghệ Rfid là gì?Những ứng dụng của công nghệ Rfid vào đời sốngBài viết liên quan Khái niệm Rfid là gì? Công nghệ RFID tại Việt Nam Rfid là gì? Đây chính là một phát minh công nghệ ứng dụng kết nối sóng vô tuyến để tự động theo dõi, kiểm tra và xác định được các thẻ nhận diện đang được gắn vào vật thể. Trong tiếng anh, Rfid được viết tắt từ cụm từ Radio Frequency Identification. Rfid sử dụng trực tiếp một thẻ điện tử chứa thông tin quan trọng, được lưu trữ bằng hệ thống điện tử. Các thẻ nhận diện sẽ có hệ thống thu thập năng lượng từ các sóng vô tuyến qua Rfid, trong quá trình truy vấn, các năng lượng này sẽ được phát ra và phát sóng mang mã thông tin. Khoảng hoạt động tốt nhất của các thẻ Rfid là vài centimet, tuy nhiên với những thẻ sử dụng nguồn điện cục bộ thì khoảng hoạt động tốt sẽ lên đến vài trăm mét, kể từ đầu đọc Rfid. Hệ thống Rfid rất đặc biệt, không giống với bất kỳ mã vạch thông thường nào khác, Rfid không cần phải chịu sự kiểm soát trực tiếp bằng mắt của người sử dụng nên có thể được dùng để gắn vào các đối tượng theo dõi. Đặc điểm của Rfid là gì? Rfid có khả năng nhận biết các đối tượng theo dõi thông qua một hệ thống thu phát sóng radio. Từ đó, người quản lý có thể giám sát, theo dõi và lưu lại dữ liệu của từng đối tượng bạn đang theo dõi. Rfid là gì, như từ đầu đã đề cập đến, Rfid là một phương pháp nhận diện tự động và chuẩn xác dựa trên những dữ liệu đã được lưu trữ lại từ xa. Từ đó, hệ thống Rfid có được một số đặc điểm như sau – Đặc điểm đầu tiên của Rfid phải kể đến chính là việc sử dụng hệ thống thiết bị không dây để thu phát sóng radio, không cần đến các đường kẻ vạch sáng giống mã vạch để dễ dàng sử dụng. – Tần số thông thường được sử dụng cho hệ thống Rfid hoạt động bình thường là 125Khz hoặc 900Mhz. – Khác với những hệ thống theo dõi, giám sát khác, Rfid có thể truyền thông tin qua những khoảng cách rất nhỏ mà không cần đến sự trợ giúp của bất kỳ tiếp xúc vật lý nào khác. – Ngoài ra, Rfid còn có thể hiển thị, đọc được các thông tin xuyên qua các môi trường, kể cả những môi trường khó nhất như bê tông, tuyết rơi, băng giá, sương mù,… Có thể nói, hệ thống Rfid đã có những bước cải tiến đột phá, vượt xa các công nghệ tiên tiến khác hiện nay để có thể phát huy tốt hiệu quả tuyệt đối. Ngoài các đặc điểm nổi trội kể trên thì hệ thống Rfid cũng còn những tồn đọng và nhược điểm khá lớn. Nhược điểm lớn nhất chính là việc dễ dàng xâm phạm quyền riêng tư của nhiều người khi hệ thống thẻ của Rfid có thể gắn liền với các vật riêng tư như thẻ tín dụng, quần áo hay thậm chí còn cấy được trực tiếp vào vật thể sống. Chính vì vậy mà khả năng đọc, theo dõi các thông tin cá nhân là điều rất dễ dàng mà không phải cần sự cho phép của chủ thể đang bị theo dõi. Cấu tạo của Rfid là gì? Rfid có cấu tạo gồm 2 phần chính là thiết bị đọc và thiết bị phát mã gắn con chip. Phần thiết bị đọc sẽ gắn phần thu phát sóng điện tử hiện đại còn thiết bị phát mã gắn chip sẽ được gắn trực tiếp vào vật thể cần theo dõi và nhận dạng. Mỗi thiết bị Rfid được sắp xếp sẵn với một mã số nhất định, độc nhất vô nhị. Cấu tạo RFID Có một cách chia khác cụ thể hơn nhiều, thiết bị Rfid được chia thành những phần sau – Thẻ Rfid Đây là một bộ phận quan trọng có gắn chip và anten. Thẻ này có thể thay thế được cho hệ thống mã vạch độc nhất trên các sản phẩm mà các bạn dễ dàng thấy được. Hệ thống thẻ Rfid ứng dụng rộng rãi trên rất nhiều lĩnh vực quản lý như bán hàng, nhân sự, kho bãi, trạm thu phí, hộ chiếu,… Hệ thống thẻ Rfid được phân làm 2 loại chính là Rfid passive tag va Rfid active tag. + Rfid passive tag Thiết bị thẻ này hoạt động dựa trên năng lượng trực tiếp từ các thiết bị đọc mà không cần nguồn năng lượng từ bên ngoài. Thiết bị này có khoảng cách đọc khá ngắn. + Rfid active tag Thiết bị thẻ này lại được hoạt động bằng nguồn năng lượng pin và có khoảng cách đọc lớn hơn rất nhiều Passive tag. – Thiết bị đọc Đây là bộ phận có chức năng đọc thông tin từ các thẻ cố định hoặc lưu động trong hệ thống Rfid. – Ăng-ten Đây là thiết bị có chức năng liên kết thẻ và thiết bị đọc, lúc này thiết bị đọc sẽ phát ra tín hiệu sóng, hệ thống ăng-ten sẽ được kích hoạt và nhận tín hiệu từ thẻ. – Server Đây là bộ phận có chức năng thu nhận, xử lý số liệu, dữ liệu, theo dõi, giám sát và điều khiển toàn hệ thống. Nguyên lý hoạt động của công nghệ Rfid là gì? Nguyên lý hoạt động RFID Nguyên lý hoạt động của hệ thốn Rfid khá đơn giản, thiết bị Rfid sẽ phát ra sóng điện từ ở một tần số cố định và được quy định cụ thể, lúc này thiết bị Rfid tag trong vùng phủ sóng sẽ cảm nhận được sóng điện từ, nhận năng lượng từ sóng rồi phát ra, báo tín hiệu cho Rfid nhận biết mã. Những ứng dụng của công nghệ Rfid vào đời sống RFID nhà thông minh – Hệ thống nhà thông minh Hệ thống nhà thông minh sẽ sử dụng các con chip Rfid gắn trực tiếp vào các vật dụng trong gia đình. Từ đó, người trong gia đình có thể dễ dàng kiểm soát các chu trình, độ an toàn của các thiết bị gia dụng trong gia đình, hạn chế rủi ro cháy nổ, hỏng hóc, tiết kiệm được công sức. – Hệ thống y tế Việc ứng dụng được hệ thống Rfid vào việc chăm sóc sức khỏe người bệnh là một bước độ phá lớn trong ngành y tế. Hệ thống này sẽ được cấy vào các bệnh nhân cần được theo dõi đặc biệt tại bệnh viện. Lúc này, dữ liệu sức khỏe của những người bệnh này sẽ được tự động ghi lại rõ ràng, thống nhất và được cập nhật từng ngày từng giờ trên hệ thống EHR. RFID trong giao thông – Hệ thống giao thông Hệ thống Rfid được sử dụng trong giao thông với nhiệm vụ chính là kiểm soát tốt được tình hình giao thông tại một thành phố hay một quốc gia. Các tag Rfid có thể cập nhật được dữ liệu của các hành khách đi trên phương tiện công cộng, báo cáo những hiểm họa, vấn đề cấp bách mà hệ thống giao thông hiện đang gặp phải. RFID quản lý kho – Hệ thống quản lý kho Rfid trong hệ thống quản lý kho được ứng dụng với nhiệm vụ chính là phân loại các nguyên vật liệu, hàng hóa, thành pẩm trong kho một cách dễ dàng nhất. Hệ thống tag Rfid sẽ được gắn trực tiếp vào từng vật cần theo dõi, sau đó hệ thống sẽ cập nhật được vị trí, số lượng,… một cách nhanh chóng, chính xác qua hệ thống Rfid và lưu trữ lại tại hệ thống máy chủ. Việc này giúp người quản lý kho kiểm soát tốt được tình hình, hiệu quả công việc sẽ được cải thiện cao hơn. – Hệ thống sản xuất dây chuyền Rfid được sử dụng tại đây với mục đích thay thế cho thẻ Kanban cơ bản, vì Rfid có thể kiểm soát tốt hơn tình hình của dây chuyền sản xuất, kiểm tra và theo dõi được các công đoạn sản xuất của sản phẩm, xác định được chính xác thời gian hoàn thành sản phẩm theo đúng quy định. Việc áp dụng hệ thống Rfid vào sản xuất giúp doanh nghiệp tránh được những lỗi không đáng có trong quá trình sản xuất, hạn chế được sự tồn hàng, bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất. RFID hệ thống bảo quản – Hệ thống bảo quản Rfid được ứng dụng trong việc theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn, ô nhiễm,… khi có kết quả, hệ thống sẽ tự động cập nhật rồi báo về cho trung tẩm kiểm soát chất lượng. Từ đó sẽ đưa ra được những phương pháp khắc phục nhanh nhất, tối ưu nhất. Như vậy bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản nhất về Rfid là gì? Hệ thống Rfid có những đặc điểm gì nổi bật và hệ thống này đã được ứng dụng tốt như thế nào vào đời sống. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quan nhất về Rfid, giúp các bạn vận dụng được trong cuộc sống hàng ngày. RFID và NFC là 2 công nghệ được áp dụng rộng rãi trong các ứng dụng quản lý kho, thanh toán tự động, chia sẻ dữ liệu… nhưng khá khó để phân biệt được RFID và NFC. Đặc điểm giống nhau và khác nhau của chúng và ứng dụng vào đâu. Hãy cùng RASSTEK BLOG tìm hiểu ngay sau đây nhé. 1. Công nghệ RFID là gì? 1. Công nghệ RFID là gì?2. Công nghệ NFC là gì?3. So sánh công nghệ RFID và NFC RFID Radio Frequency Identification là công nghệ nhận dạng qua sóng vô tuyến. Được giới thiệu vào những năm 1980 để nâng cấp thay thế cho công nghệ tem mã vạch. RFID hoạt động theo hướng một chiều giữa thẻ RFID và đầu đọc RIFD, khoảng cách đọc từ 1m-100m. Các tần số được sử dụng phổ biến RFID 125 Khz LFRFID Mhz HFRFID Ghz UHF Thành phần chính trong hệ thống RFID + Đầu đọc thẻ RFID RFID Reader Cần được cấp nguồn có thể là nguồn trực tiếp hoặc nguồn Pin tùy ứng dụng. + Thẻ RFID RFID Tag Có 2 loại là là thẻ chủ động phải cấp nguồn cho thẻ với loại thẻ này khoảng cách đọc có thể rất xa và thẻ bị động khá phổ biến xử dụng nguồn trực tiếp từ đầu đọc phát đến. Các ứng dụng phổ biến sử dụng công nghệ RFID theo dõi hàng tồn kho, kiểm soát ra vào, hệ thống thu phí tự động, hệ thống quản lý tài sản… Tham khảo chi tiết công nghệ rfid toàn tập ! 2. Công nghệ NFC là gì? NFC Near-field Communication là một nhánh của công nghệ RFID sử dụng băng tần HF được trình làng vào năm 2002. Ứng dụng trong việc truyền dữ liệu không tiếp xúc với tiêu hao năng lượng thấp. Ngày nay hầu như các dòng Smartphone điều trang bị phần cứng hỗ trợ công nghệ NFC đây được xem là một lợi thế trong việc phát triển các ứng dụng sử dụng NFC như thánh toán, kiểm tra thông tin sản phẩm,chia sẻ dữ liệu. 3. So sánh công nghệ RFID và NFC RFIDNFCThông số kỹ thuậtTần số + RFID 125 Khz LF+ RFID Mhz HF+ RFID Ghz UHFTốc độ đọc< 1msKhoảng cách1m – 100mTần số+ MhzTốc độ đọc<1msKhoảng cách0cm-10cmDữ liệuTruyền ID của thẻ RFID RFID TagTruyền tải nhiều dạng dữ liệu như hình ảnh, âm thanh…Ứng dụng+ Quản lý kho, quản lý sản phẩm+ An ninh+ Kiểm soát ra vào…+ Thanh toán bằng Smartphone+ Tra cứu thông tin sản phẩm.+Trao đổi dữ liệu. Trong tương lai, sự phát triển của công nghệ RFID vào các ứng dụng liên quan đến quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm, với độ chính xác cao, nhanh hơn và xa hơn. Công nghệ NFC sẽ phát triển nhanh hơn trong việc tra cứu thông tin, cách sử dụng sản phẩm nhanh hơn, cũng như phát triển ứng dụng thanh toán tự động bằng NFC. Số lượng thiết bị hỗ trợ NFC lên tới 2,2 tỷ và năm 2020 và gần 5 tỷ sản phẩm ứng dụng công nghệ NFC. Bên trên là toàn bộ chia sẻ về công nghệ RFID và NFC. Hy vọng mang đến cho bạn kiến thức cơ bản nhất về 2 công nghệ này. Chuyên trang thiết bị RFID! Cảm ơn các bạn! Nguồn tham khảo Blue bite, Wiki. RFID là gì? Công nghệ RFID - Thẻ RFID - Antenna Công nghệ mã số mã vạch giúp công việc quản lý, kiểm soát hàng hóa/sản phẩm/vật liệu trở nên dễ dàng, hiệu quả và chất lượng hơn tuy nhiên với sự phát triển của khoa học và nhu cầu sử dụng ngày càng nâng cao hơn của xã hội sự ra đời của RFID là một bước tiến công nghệ mà bạn không nên bỏ qua. Cùng Thế Giới Mã Vạch tìm hiểu chi tiết hơn RFID là gì? Công nghệ RFID - Thẻ RFID - Antenna quan nội dung sau. RFID - CÔNG NGHỆ RFID LÀ GÌ? RFID được viết tắt lại của cụm từ Radio Frequency Identification có thể được dịch thành nhận dạng qua tần số vô tuyến, là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định và theo dõi các thẻ nhận dạng được gắn vào vật thể. Hay có thể hiểu, RFID là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50cm tới 10 mét mà không cần tiếp xúc gần. Công nghệ đọc dữ liệu này không sử dụng tia sáng như mã vạch, không tiếp xúc trực tiếp thậm chí có một vài loại thẻ có thể được đọc xuyên qua các môi trường, vật liệu như Bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn, và các điều kiện môi trường thách thức khác mà mã vạch và các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả. Công nghệ RFID LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA RFID Công nghệ tần số vô tuyến được phát hiện vào đầu thế kỷ XX. Nhà vật lí Nga Leon Theremin được cho là đã tạo ra thiết bị RFID đầu tiên vào năm 1946 Scanlon, 2003. Sự phát triển của RFID có thể được thống kê theo các cột mốc dưới đây Những năm 1920 Radar phát triển như một công nghệ ở Mỹ những năm 1920. RFID kết hợp sóng vô tuyến và radar, đã được phát triển. Năm 1930 Anh quốc đã sử dụng một transponder của IFF để phân biệt máy bay của đối phương trong Thế chiến II. Năm 1940 RFID Phát Minh. Radar được tinh chế. Harry Stockman xuất bản “Truyền thông bằng các phương tiện phản chiếu”. Năm 1950 Thời gian nghiên cứu và phát triển Các công nghệ liên quan đến RFID được khám phá trong phòng thí nghiệm. Các thiết kế cho các hệ thống transponder tầm xa cho máy bay. Năm 1960 Các ứng dụng dồi dào Bắt đầu áp dụng công nghệ tần số vô tuyến điện cho các thiết bị nhắm vào các thị trường ngoài quân đội. Các công ty Sensormatic, Checkpoint và Knogo phát triển thiết bị giám sát điện tử EAS - “Thẻ 1-bit” Năm 1970 Ứng Dụng Trong Công Việc Các viện nghiên cứu, các công ty phòng thí nghiệm của chính phủ và các nhà nghiên cứu độc lập làm việc phát triển công nghệ RFID chủ yếu nhằm thu thập số điện thoại, theo dõi động vật và xe và tự động hóa nhà máy. Mở rộng thương mại năm 1980 Châu Âu và Mỹ áp dụng RFID cho các hệ thống vận chuyển, theo dõi động vật, và các ứng dụng kinh doanh. Năm 1990 RFID trở nên phổ biến Sử dụng RFID rất phổ biến và các tiêu chuẩn bắt đầu xuất hiện. RFID được sử dụng rộng rãi bởi người tiêu dùng và các công ty trên toàn cầu. Những cải tiến RFID năm 2000 Cải tiến công nghệ dẫn đến sự thu nhỏ. Chi phí của RFID tiếp tục giảm. MỘT HỆ THỐNG RFID HOÀN CHỈNH CẦN NHỮNG GÌ? - THẺ RFID Thành phần được gán lên đối tượng có lưu trữ và truyền dữ liệu đến một reader trong một môi trường không tiếp xúc bằng sóng vô tuyến. Có 2 loại thẻ RFID là RFID passive tag Thẻ RFID bị động và RFID active tag Thẻ RFID chủ động Passive tags Không có nguồn năng lượng riêng và nhận năng lượng từ thiết bị đọc, chờ được kích hoạt bởi sóng tương tác từ đầu đọc RFID, khoảng cách đọc ngắn, phạm vi chỉ cách nhau một vài mét. Tuy nhiên trên thực tế thì khoảng cách này còn phụ thuộc vào tần số truyền sóng, cấu hình của thiết bị, và các yếu tố ngoại cảnh của môi trường bên ngoài. Active tags Được nuôi bằng PIN, sử dụng với khoảng cách đọc lớn. Tự tạo ra nguồn năng lượng riêng để phát sóng tín hiệu liên tục. RFID active tag cho phép khoảng cách đọc xa hơn RFID là RFID passive tag, vậy nên chi phí đầu tư cũng sẽ có phần cao hơn. Ngoài ra kích thước của loại thẻ RFID này cũng sẽ có phần lớn hơn nhiều loại thẻ RFID khác. Hiện nay có các dạng thẻ RFID thường được ứng dụng như RFID chip có bọc nhựa cứng bên ngoài với hình dạng tựa như tem từ, RFID label dạng nhãn dùng cho quần áo, giày dép. Ngoài ra chúng ta còn có loại thẻ RFID Bán tích cực Semi-active, cũng như bán thụ động semi-passive. Nó có một nguồn năng lượng bên trong chẳng hạn là bộ pin. Tuy nhiên trong quá trình truyền dữ liệu, tag bán tích cực sử dụng nguồn từ reader. Thẻ RFID bán tích cực không sử dụng tín hiệu của reader như tag thụ động, nó tự kích động, nó có thể đọc ở khoảng cách xa hơn tag thụ động lên đến 100 feet xấp xỉ m với điều kiện lý tưởng bằng cách sử dụng mô hình tán xạ đã được điều chế modulated back scatter trong UHF và sóng vi ba. - ĐẦU ĐỌC RFID RFID READER Đầu đọc RFID được thiết lập để tạo ra một không gian cho việc truy vấn thẻ RFID, nơi các thẻ RFID đưa vào đều có thể thực hiện quá trình truy vấn. Các đầu đọc có thể được cầm tay hoặc bố trí trên các xe đẩy hàng hoặc phương tiện giao thông. Có 3 loại Hệ thống Passive Reader Active Tag PRAT Đầu đọc thụ động cho thẻ chủ động có một đầu đọc nhận tín hiệu sóng vô tuyến từ các thẻ active. Tầm hoạt động trong khoảng 1–2,000 feet 0–600 m. Hệ thống Active Reader Passive Tag ARPT Đầu đọc chủ động cho thẻ bị động đầu đọc chủ động truyền tín hiệu truy vấn và nhận phản hồi xác thực từ các thẻ passive. Hệ thống Active Reader Active Tag ARAT Đầu đọc thẻ chủ động cho thẻ chủ động. Bao gồm đầu đọc RFID cố định và đầu đọc RFID cầm tay Đầu đọc RFID cố định được lắp trên tường, trên cổng hoặc vài nơi thích hợp nằm trong phạm vi đọc. Những nơi lắp đặt là chỗ cố định. Dòng thiết bị này cần được sử dụng chung cùng Antenna để đọc được các thẻ RFID. Mỗi đầu đọc RFID cố định có thể kết hợp tối đa cùng 4 Antenna. Chi phí đầu tư thường tiết kiệm hơn dòng cầm tay. Đầu đọc RFID cầm tay là dạng reader di động, thường có antenna, bộ điều khiến bên trong với khả năng ứng dụng mang đến sự linh hoạt, thuận tiện cao cho người vận hành. Cho phép người dùng quét các sản phẩm gắn tag trong các trường hợp không thể di chuyển sản phẩm tới đầu đọc RFID cố định - ANTENNA ĂNG TEN RFID Được gắn vào vi mạch trong thẻ RFID, lấy năng lượng từ tín hiệu của Reader để làm tăng sinh lực cho RFID tag hoạt động tức gửi hoặc nhận dữ liệu từ reader. Anten là trung tâm đối với hoạt động của tag. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG RFID Hệ thống RFID sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio, không cần tiếp xúc trực tiếp, không sử dụng tia sáng như mã vạch. Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz. Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần tiếp xúc vật lý. Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường như bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác. Có thể nhận dạng mọi thẻ RFID trong phạm vi quản lý. LỢI ÍCH KHI ỨNG DỤNG RFID Cung cấp dữ liệu theo thời gian thực cho phép thông tin được lưu lại một cách tức thời và bất cứ đâu thuận tiện nhất đặc biệt là những lúc hệ thống quản lý quá tải không thể truy cập. Giúp nâng cao hiệu quả làm việc cho khu vực. Tăng hiệu quả quy trình vận hành nhờ khả năng thu thập nhanh dữ liệu ở góc khuất, trên cao,… đặc biệt là có thể thu nhiều thông tin cùng một lúc. Giảm chi phí doanh nghiệp thông tin do các thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn thông tin được gắn vào đồ vật. Giảm chi phí doanh nghiệp, các thẻ RFID có độ bền cao đặc biệt khả năng lưu trữ được lượng thông tin lớn cho phép người dùng chỉ cần đầu tư 1 lần cho suốt vòng đời quản lý đối tượng. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG Khi hoạt động, RFID reader phát ra sóng điện từ ở một tần số nhất định, lúc này nếu RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho RFID Reader biết mã số của mình. Khoảng cách đọc phụ thuộc vào một số thông số và điều kiện cụ thể, tùy thuộc vào thẻ là Active hay Passive Tag, RFID Passive có khoảng cách đọc < 3 feet, tùy thuộc vào dải tần số của đầu đọc. Hệ thống RFID sử dụng dải tần UHF sẽ có khoảng cách đọc lớn hơn có thể lên tới 300 feet 100 m. Tần số hoạt động của hệ thống thường gặp Tần số thấp - Low frequency 125 KHz Dải đọc ngắn tốc độ đọc thấp. Dải tần cao - High frequency MHz Khoảng cách đọc ngắn tốc độ đọc trung bình. Phần lớn thẻ Passive sử dụng dải này. Dải tần cao hơn - High frequency Dải đọc từ ngắn đến trung bình, tốc độ đọc trung bình đến cao. Phần lớn thẻ Active sử dụng tần số này. Dải siêu cao tần - UHF frequency 868-928 MHz Dải đọc rộng Tốc độ đọc cao. Phần lớn dùng thẻ Active và một số thẻ Passive cao tần sử dụng dải này. Dải vi sóng - Microwave GHz Dải đọc rộng tốc độ đọc lớn. Nguyên lý hoạt động của RFID ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA RFID Ưu điểm của RFID Nhận diện thẻ trong tầm quản lý mà không cần thiết lập đường ngắm. Có thể viết lại hoặc sửa đổi dữ liệu thẻ. Hợp lý hóa theo dõi tài sản sử dụng RFID để theo dõi các container, pallet và các tài sản đắt tiền khác, cung cấp khả năng truy nguồn gốc của cả container và nội dung của nó. Tăng cường khả năng hiển thị chuỗi cung ứng. RFID giúp việc theo dõi được tự động hóa và xảy ra thường xuyên hơn cung cấp chi tiết hơn cho các hoạt động sản xuất thông qua các cập nhật thời gian thực. Tiết kiệm chi phí nhân công và thời gian vận hành đặc biệt trong việc kiểm hàng tồn. RFID hiển thị nhanh chóng các báo cáo nhờ việc bao trùm sóng vô tuyến lên toàn bộ sản phẩm tại kho. Nhược điểm của RFID RFID đắt hơn mã vạch nên lựa chọn ứng dụng vòng kín liên quan đến các tài sản có thể tái sử dụng để chi phí thẻ có thể được khấu hao theo thời gian. Hầu hết các đối tác thương mại không sử dụng RFID làm xuất hiện những khoảng trống trong tầm nhìn. RFID phức tạp hơn mã vạch nên quá trình cấu hình, thiết lập và lắp đặt ban đầu đặt ra nhiều vấn đề yêu cầu thử nghiệm ở mỗi khu vực làm việc. Quản lý dữ liệu yêu cầu phải có hệ thống quản lý để biến lượng dữ liệu khổng lồ chi tiết đó thành thông tin kinh doanh hữu ích. Có thể thấy RFID là công nghệ quản lý, phát hiện cực mạnh nhưng việc triển khai sử dụng cũng cần tỉ mỉ đo đạc để tối ưu nhất những tiềm năng của nó. ỨNG DỤNG CỦA RFID Mang lại hiệu quả cao trong quản lý, công nghệ RFID được ứng dụng trong nhiều khu vực Trong việc quản lý kho phân loại vật tư, sản phẩm trong kho thông qua hệ thống RFID tag được gắn lên từng vật tư. Các dữ liệu thực tế của kho như vị trí, số lượng, phân loại sẽ được thu thập, lưu trữ, hiển thị tại hệ thống máy chủ của kho hỗ trợ cho các thao tác xuất nhập kho nhanh và hiệu quả hơn. Trong sản xuất theo dây chuyền giúp xác định rõ bán thành phẩm đang được gia công ở công đoạn nào và kiểm soát được theo thời gian thực tránh các lỗi phát sinh hoặc sự tồn đọng bán thành phẩm trên dây truyền. Trong việc bảo quản, vận chuyển sử dụng cho quá trình theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kiểm soát sản phẩm ở điều kiện tối ưu. Ngoài ra còn rất nhiều ứng dụng khác như quản lý bãi giữ xe, nuôi trồng thủy sản, quản lý thư viện,... đang được ứng dụng trên thị trường. Ứng dụng RFID trong thu gom rác Mong rằng với các thông tin cụ thể trên có thể phần nào giải đáp cho bạn đọc về công nghệ RFID. Nếu còn có thêm những thắc mắc đừng ngần ngại mà liên hệ này tới Thế Giới Mã Vạch, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp và cung cấp những thông tin chính xác nhất tới bạn. Công nghệ RFID là một trong những ứng dụng giúp cho việc quản lý của bạn trở nên đơn giản hơn. Trong các thiết bị quét mã vạch hoặc máy in mã vạch hiện nay cũng đang được tích hợp công nghệ quét mã RFID hoặc in được RFID. Vậy RFID là gì? Nguyên lý hoạt động và những ứng dụng của nó ra sao? Đây chắc chắn còn là khái niệm khá mới mẻ với nhiều người. Vậy hãy cùng nhau đi tìm câu trả lời ngay sau đây nhé! Công nghệ RFID là gì? Nguồn Internet RFID là gì? RFID là chữ viết tắt của từ Radio Frequency Identification. Dịch ra tiếng Việt có nghĩa là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Hiểu một cách đơn giản thì hai thiết bị phát ra sóng điện từ, có cùng một tần số khi gặp nhau có thể nhận dạng được nhau. Tần số 125Khz và 900Khz là hai tần số thường được sử dụng trong RFID mà chúng ta có thể gặp. Thiết bị RFID được cấu tạo từ 2 thành phần chính là thiết bị phát mã đã được gắn chip và thiết bị để đọc. Thiết bị phát mã sẽ được gắn vào vật cần được nhận dạng còn thiết bị đọc sẽ được gắn anten giúp thu phát sóng điện tử. Thiết bị RFID khác nhau sẽ có mã số khác nhau và không bị trùng lặp. Khi hai thiết bị gặp nhau, tần số trùng khớp thì sẽ nhận dạng được nhau. Nguyên lý hoạt động của RFID Công nghệ RFID hoạt động theo nguyên lý khá đơn giản, đó là Thiết bị RFID đọc được đặt cố định ở một vị trí. Chúng sẽ phát ra sóng vô tuyến điện ở một tần số nhất định để phát hiện thiết bị phát xung quanh đó. Nguyên lý hoạt động của RFID Nguồn Internet Khi RFID phát đi vào vùng sóng vô tuyến điện mà RFID đọc phát ra, hai bên sẽ cảm nhận được nhau. RFID phát sẽ nhận sóng điện tử, thu nhận và phát lại cho RFID đọc về mã số của mình. Nhờ vậy mà RFID đọc biết được thiết bị RFID phát nào đang nằm trong vùng hoạt động. Bên trong thẻ chip của công nghệ RFID chứa các mã nhận dạng. Đối với thẻ 32bit có thể chứa tới 4 tỷ mã số. Khi sản xuất, mỗi một thẻ chip RFID sẽ được gắn 1 mã số hoàn toàn khác nhau. Điều này sẽ giúp cho RFID đọc nhận dạng chính xác mà không bị nhầm lẫn. Chính nhờ điều này giúp cho các thiết bị đã được gắn RFID mang lại độ an toàn, tính bảo mật cao. Những công nghệ RFID phổ biến hiện nay Công nghệ RFID được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Có thể kế đến các ví dụ sau đây Ứng dụng công nghệ trong việc chống trộm hàng hóa tại cửa hàng, siêu thị. Nếu thường xuyên đi mua hàng tại siêu thị hoặc các cửa hàng như quần áo, giày dép.. bạn sẽ thấy ở ngoài cửa có hai thanh dựng đứng. Đó chính là thiết bị RFID đọc. Còn RFID phát sẽ được gắn ở hàng hóa thông qua các dạng như mã vạch gắn trên sản phẩm hoặc những con chip nhỏ mà khi thanh toán nhân viên sẽ tháo ra. Nếu RFID phát chưa được tháo hoặc gỡ mà bạn đã cầm sản phẩm ra ngoài cửa thì RFID đọc gắn cố định sẽ phát ra tiếng kêu để người bán hàng hoặc quản lý có thể nhận dạng. Ứng dụng công nghệ RFID trong khóa chống trộm xe máy. Xe máy là một tài sản lớn của con người vì vậy, việc chống trộm, bảo vệ chúng là điều cực kỳ quan trọng. Nếu để ý, bạn có thể thấy những chiếc chìa khóa xe máy hiện nay đã được thay thế bằng các loại khóa chống trộm Smart Key. Trên chìa sẽ là RFID phát và RFID đọc được gắn cố định trên xe. Khi muốn khởi động, bạn phải áp chip vào với khu vực được gắn thẻ đọc trên xe. Nếu có người muốn mở khóa, lấy trộm xe mà không có thiết bị RFID phát, xe sẽ báo động để người chủ biết. Hệ thống kiểm soát ra vào tại các tòa nhà. Ở những khu vực cần có sự bảo mật cao thì người quản lý cũng sẽ sử dụng công nghệ RFID vào việc nhận dạng người ra vào. Thiết bị ứng dụng công nghệ này sẽ nhận dạng mã số và kiểm tra xem người đó có quyền ra, vào hay không. Ứng dụng của công nghệ RFID Nguồn Internet Như vậy là bạn đã có được câu trả lời rất rõ ràng cho câu hỏi RFID là gì? Việc ứng dụng công nghệ RFID ngày nay đã ngày càng phổ biến. Nếu bạn cũng muốn tăng tính bảo mật, an ninh thì có thể lắp đặt và sử dụng. Tìm hiểu thuật ngữ WebRTC có nghĩa là gì? Widget là thuật ngữ dùng để chỉ một tiện ích nhỏ trên điện thoại và máy tính mà bạn vẫn sử dụng hằng ngày. Cùng tìm hiểu kỹ hơn xem Widget là gì, những tác dụng và cách thức hoạt động của nó ra sao? Công nghệ RFID là gì? Ứng dụng của RFID Sự ra đời của thẻ RFID quả là một ý tưởng độc đáo Thẻ RFID có thể thay thế cho các mã vạch trên các sản phẩm có bán tại các siêu thị bán lẻ và thay thế công nghệ tìm dấu vết bằng những máy phát radio nhỏ và không đắt tiền lắm. Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào cả. Đó là những gì mà RFID công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng radio có thể mang tới. Công nghệ RFID là gì? RFID là kỹ thuật nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. • Kỹ thuật RFID có liên quan đến hệ thống không dây cho phép một thiết bị đọc thông tin được chứa trong một chip không tiếp xúc trực tiếp ở khỏang cách xa, mà không thực hiện bất kỳ giao tiếp vật lý nào hoặc yêu cầu một sự nhìn thấy giữa hai cái. Nó cho ta phương pháp truyền và nhận dữ liệu từ một điểm đến điểm khác. Công nghệ RFID là gì • Kỹ thuật RFID đã có trong thương mại trong một số hình thức từ những năm 1970. Bây giờ nó là một phần trong cuộc sống hằng ngày, có thể thấy trong những chìa khóa xe hơi, thẻ lệ phí quốc lộ và các lọai thẻ truy cập an toàn, cũng như trong môi trường mà nơi đó việc đánh nhãn bằng mã số kẻ vạch trên hàng hóa yêu cầu giao tiếp vật lý hoặc nhìn thấy là không thực tế hoặc không hiệu quả lắm. • Dạng đơn giản nhất được sử dụng hiện nay hệ thống RFID bị động làm việc như sau một RFID reader truyền một tín hiệu tần số vô tuyến điện từ qua anten của nó đến một con chip không tiếp xúc. Reader nhận thông tin trở lại từ chip và gửi nó đến máy tính điều khiển đầu đọc và xử lý thông tin tìm được từ con chip. Các con chip không tiếp xúc không tích điện, chúng hoạt động bằng cách sử dụng năng lượng chúng nhận từ tín hiệu được gửi bởi một reader. Thành phần của một hệ thống RFID Một hệ thống RFID toàn diện bao gồm bốn thành phần 1. Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất. 2. Các reader hoặc sensor cái cảm biến để truy vấn các thẻ. 3. Anten 4. Server Nguyên lý làm việc của RFID Một hệ thống RFID có ba thành phần cơ bản thẻ, đầu đọc, và một host computer. Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói. Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sáp nhập thành các vách của các thùng chứa plastic được đúc. Còn một số khác được xây dựng thành miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó. Bởi vì các chip được sử dụng trong thẻ RFID có thể giữ một số lượng lớn dữ liệu, chúng có thể chứa thông tin như chuỗi số, thời dấu, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kỹ thuật, sổ sách y học, và lịch trình. Cũng như phát sóng tivi hay radio, hệ thốngs RFID cũng sử dụng bốn băng thông tần số chính tần số thấp LF, tần số cao HF, siêu cao tần UHF hoặc sóng cực ngắn viba. Các hệ thống trong siêu thị ngày nay hoạt động ở băng thông UHF, trong khi các hệ thốngs RFID cũ sử dụng băng thông LF và HF. Băng thông viba đang được để dành cho các ứng dụng trong tương lai. Các thẻ RFID có thể được cấp nguồn bởi một bộ pin thu nhỏ trong thẻ các thẻ active hoặc bởi một RFID reader mà nó “wake up” thẻ để yêu cầu trả lời khi thẻ đang trong phạm vi thẻ passive. Thẻ active RFID có thể được đọc xa 100 feet từ RFID reader và có thể là thẻ “thông minh” với bộ nhớ được viết lên và xóa như một ổ cứng máy tính hoặc là thẻ chỉ đọc. Thẻ passive RFID có thể được đọc xa RFID reader 20 feet và có nói chung là bộ nhớ chỉ đọc. Kích thước thẻ và giá cả, dải đọc, độ chính xác đọc/ghi, tốc độ dữ liệu và chức năng hệ thống thay đổi theo đặc điểm nêu ra trong thiết kế và dải tần hệ thống FRID sử dụng. RFID reader gồm một anten liên lạc với thẻ RFID và một đơn vị đo điện tử học đã được nối mạng với host computer. Đơn vị đo tiếp sóng giữa host computer và tất cả các thẻ trong phạm vi đọc của anten, cho phép một đầu đọc liên lạc với hàng trăm thẻ đồng thời. Nó cũng thực thi các chức năng bảo mật như mã hóa/ giải mã và xác thực người dùng. Đầu đọc RFID có thể phát hiện thẻ ngay cả khi không nhìn thấy chúng. Hầu hết các mạng RFID gồm nhiều thẻ và nhiều đầu đọc được nối mạng với nhau bởi một máy tính trung tâm, hầu như thường là một trạm làm việc gọn để bàn. Host xử lý dữ liệu mà các đầu đọc thu thập từ các thẻ và dịch nó giữa mạng RFID và các hệ thống kỹ thuật thông tin lớn hơn, mà nơi đó quản lý dây chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi. “Middleware” phần mềm nối hệ thống RFID với một hệ thống IT Information Technology quản lý luồng dữ liệu. Lợi ích của công nghệ RFID Với ưu điểm chính của việc sử dụng công nghệ RFID là không cần nhìn thấy đối tượng cũng có thể định danh được đối tượng, có độ bền cao, chịu được hoạt động trong các môi trường khắc nghiệt, việc truy cập không cần tiếp xúc có thể đọc được thẻ từ khoảng cách xa tới vài mét, không bị hỏng do tiếp xúc cơ học, có khả năng phân biệt nhiều thẻ hiện diện cùng một lúc.., thì việc quản lý thông tin bằng cách ứng dụng hệ thống RFID vào các lĩnh vực quản lý đối tượng, quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị, nghiên cứu động thực vật học, quản lý hàng hóa trong xí nghiệp hay nhà kho, quản lý xe cộ qua trạm thu phí, làm thẻ hộ chiếu … đã giúp các doanh nghiệp Giảm chi phí thông tin do các thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn thông tin được gắn vào đồ vật. Các thông tin đó có thể được thay đổi và cập nhật tại điểm sử dụng. Trong khi các mã vạch và trao đổi dữ liệu điện tử EDI Electronic Data Interchange giữa các máy tính luôn gặp phải một số hạn chế các mã vạch thông thường được đầu đọc quét qua nó và phải được đọc liên tục; các mã vạch không thể thay đổi một khi đã được in ra và dễ bị dính bụi và dễ bị trầy xước. Tăng độ chính xác do hệ thống RFID cho phép thông tin được lưu lại một cách tức thời và bất cứ đâu thuận tiện nhất. Cập nhật thông tin trạng thái bởi việc kết hợp các bộ cảm biển trên chíp đã cho phép chúng có khả năng thu thập các dữ liệu về các trạng thái mà chúng đã trải qua. Nhờ đó, RFID đã ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng trong cuộc sống. Theo nghiên cứu thị trường của hãng In-Stat cho biết, tính đến năm 2010 sẽ có 33 tỉ thẻ RFID được sản xuất ra trên phạm vi toàn cầu, gấp 25 lần sản lượng của năm 2005. Tổng thị phần có thể sẽ rất lớn tương đương với 14 tỉ đô la vào năm 2011. Và vì thế chi phí cho mỗi thẻ sẽ giảm xuống và các hướng phát triển mới sẽ xuất hiện ở khắp mọi nơi bao gồm cả khu vực tư doanh lẫn quốc doanh. Phạm vi ứng dụng Sau nhiều năm hứa hẹn,Wal-Mart và Bộ Quốc phòng Mỹ là hai trong số nhiều nơi đang chuyển sang dùng RFID với quy mô lớn. Công nghệ này hiện được ứng dụng để theo dõi tất tần tật mọi thứ, từ lọ thuốc đến con người. Theo các chuyên gia Mỹ cho biết, RFID không phải là ý tưởng mới nhưng các chuẩn RFID khác nhau đang dần tiến tới chỗ thống nhất, nên một sản phẩm mới như vi lý dữ liệu RFID của Reva Systems giúp cho việc quản lý, chỉnh sửa thông tin RFID ở các khâu kho bãi, phân phôi vô cùng dễ dàng. Vì vậy, việc Chính phủ Mỹ và Wal-Mart đầu tư mạnh tay cho RFID bởi công nghệ này chính là “con át chủ bài” để phát triển các ứng dụng có liên quan được thuận tiện hơn. Tuy nhiên, muốn làm chủ công nghệ RFID, trước hết phải nắm vững 3 thành tố chính máy quýet, tần số radio và kho hàng. Khác với mã vạch, mã bằng sóng radio có thể gặp phải một số vấn đề khi mạng không dây trục trặc. Thứ hai, kho hàng phải học cách tiếp nhận và xử lý những thông tin về mã RFID do máy quýet cung cấp, đồng thời tích hợp chúng vào trong những ứng dụng phần mềm khác. Ứng dụng của công nghệ RFID Bên cạnh việc triển khai tại Mỹ, công nghệ này còn được triển khai nhiều địa điểm khác trên thế giới như Khu vui chơi giải trí Water World của Singapore, người ta đã cấy thẻ RFID trên mình các con cá để dễ dàng nhận dạng chúng khi chúng bơi qua đầu đọc RFID. Hay thành phố Mexico, công an thành phố đã gắn thẻ RFID vào trong cơ thể của một số nhân viên để theo dõi và bảo vệ những trường hợp bị bắt cóc. Hoặc hãng sản xuất máy bay nổi tiếng Airbus của Pháp, người ta cũng ứng dụng công nghệ RFID trong hoạt động điều hành để giảm chi phí tập hợp thông tin, đồng thời tăng mức độ và phạm vi hoạt động hiện có…Đánh giá về hiệu quả của công nghệ RFID, các chuyên gia cho rằng, những hệ thống nhận dạng dữ liệu tự động không dây RFID hoàn toàn có thể giảm thiểu các sai sót về địa điểm, dây chuyền cung ứng và đánh cắp sản phẩm lên tới 90%, gia tăng hiệu suất từ 12 lên 15% và giảm thời gian kiểm đếm tồn kho từ 35 đến 40%, qua đó tạo dựng một lợi thế cạnh tranh rõ nét. Còn ông Kevin Ashton-Phó chủ tịch hãng Thing Magic, một nhà cung cấp lớn giải pháp RFID khẳng định “Bằng việc gắn thẻ RFID lên các vật dụng và mở bộ đầu đọc trên máy tính, các công ty đã giảm được rất nhiều thời gian và chi phí quản lý, trưng bày, bán hàng. Các nhân viên bán hàng cũng không phải đưa đầu dò đọc lướt lên mã vạch của sản phẩm nên việc tính tiền sẽ nhanh lẹ hơn. Vì thế, lợi nhuận kinh doanh của các siêu thị và nhà bán lẻ cao hơn trước, đồng thời khách hàng không phải mất nhiều thời gian xếp hàng chờ thanh toán”. Thế nhưng, hiện nay công nghệ này vẫn chưa phát huy được hết khả năng của mình do lực lượng am hiểu công nghệ thông tin trong việc quản lý chuỗi phân phối hàng bằng RFID còn ở mức khiêm tốn. Theo khảo sát của Hiệp hội ngành công nghệ máy tính CompTIA có tới 80% năm 2007 và 68,8% tính đến tháng 5/2008 câu trả lời cho thấy sự thiếu hiểu biết về công nghệ RFID. Vì vậy, để công nghệ RFID trở thành cánh tay đắc lực cho việc kinh doanh, các doanh nghiệp hãy kiên nhẫn và dành thêm thời gian để tìm hiểu để quan sát công nghệ RFID trước khi đưa vào ứng dụng. ========================================================================================================= LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN HỖ TRỢ TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH Hà Nội Số 11 Ngõ 2E Dịch Vọng – Cầu Giấy HCM 97 Đường Số 3 – Hiệp Bình Phước – TP. Thủ Đức SĐT/Zalo 0987 635 127 Website Fanpage Công nghệ RFID được nhắc tới khá nhiều trong thời đại công nghệ Vậy RFID là gì và ứng dụng như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết trong nội dung của bài viết dưới đây là gì? RFID viết tắt của cụm từ Radio Frequency Identification là công nghệ nhận dạng đối tượng sử dụng sóng vô tuyến. Hệ thống sử dụng tần số 125KHz hoặc 900MHz. Các thiết bị thu phát sóng sẽ hoạt động ở cùng một tần nghệ RFID là gì?Một hệ thống RFID được có 2 thành phần chính bao gồm thiết bị đọc đầu đọc và thiết bị phát mã có gắn chip. Thiết bị đọc được gắn anten thu phát sóng điện từ. Thiết bị phát mã RFID được gắn vào vật cần nhận dạng. Mỗi thiết bị RFID sẽ có một mã số riêng để không bị trùng lặp với thiết bị sử phát triển của công nghệ RFIDKhi công nghệ radar được sử dụng từ những năm 1940 để xác định máy bay địch và máy bay thân thiện trong Chiến tranh thế giới thứ II. Nếu xét về mặt kỹ thuật thì đây là lần đầu tiên công nghệ RFID được sử dụng. Năm 1948 – Nhà khoa học và nhà phát minh Harry Stockman đã tạo ra RFID và được ghi nhận. Năm 1963 – Nhà phát minh RF Harrington hình thành các ý tưởng về hệ thống RFID mới bao gồm phân tán dữ liệu và thông tin. Năm 1977 – Giấy phép truyền RFID đầu tiên được tạo ra. Năm 2000 – Có hơn 1000 bằng sáng chế đã được gửi bằng công nghệ RFID Năm 2015, thị trường RFID sẽ được định giá 26 tỷ USD. Cấu tạo của hệ thống RFIDCấu tạo của hệ thống RFIDNhư đã nói ở trên, hệ thống RFID có cấu tạo gồm hai thành phần chính đó là thẻ RFID RFID tag và đầu đọc reader. Thẻ RFID được gắn chip và ăng ten radio rồi gắn vào đối tượng cần quản lý như sản phẩm, thiết bị, động vật hoặc ngay cả con người… Kích thước của thẻ RFID rất nhỏ khoảng vài cm. Chip được gắn trên thẻ có bộ nhớ từ 96 đến 512 bit dữ liệu. Đầu đọc RFID reader giao tiếp với thẻ RFID qua sóng vô tuyến ở khoảng cách trung bình từ 0,5 – 30 mét. Dữ liệu mà đầu đọc thu được sẽ về hệ thống máy tính trung tâm để nhận diện vật lý hoạt động của công nghệ RFIDNguyên lý hoạt động của công nghệ RFIDCông nghệ RFID có nguyên lý hoạt động khá đơn giản như sau Đầu đọc RFID sẽ đặt cố định ở một vị trí. Đồng thời đầu đọc cũng phát ra sóng vô tuyến điện để phát hiện thiết bị phát xung quanh vật cần nhận dạng RFID đi vào vùng sóng vô tuyến điện được phát từ đầu đọc RFID thì nó sẽ nhận sóng, thu nhận và phát lại cho đầu đọc về mã số của mình. Nhờ đó mà đầu đọc sẽ biết được thiết bị RFID phát nào đang nằm trong vùng hoạt dụng của công nghệ RFIDHiện nay, công nghệ RFID được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một trong những ứng dụng tiêu biểu và thiết thực nhất là hệ thống chống trộm trong các shop thời trang hay siêu thị hàng hóa Cổng từ chống trộm. Thẻ RFID sẽ được gắn với các mã số hàng hóa và gắn trên sản phẩm. Thiết bị đọc RFID được đặt ở khu vực cửa ra vào. Khi đồ vật, hàng hóa chưa được tháo chip đi ra ngoài cửa kiểm soát thì đầu đọc dễ dàng nhận thấy và phát ra cảnh báo để phát hiện kẻ dụng của công nghệ RFIDNgoài ra, còn một ứng dụng khác là sản xuất khóa chống trộm xe máy giúp hạn chế việc mất trộm dụng công nghệ RFID trong kiểm kê kho hàng hóa hiệu quả và nhanh chóng. Hàng ngàn sản phẩm sẽ được cập nhật tự động phân loại vào cơ sở dữ liệu máy tính qua sóng radio…Như vậy, qua bài viết chúng ta đã hình dung được công nghệ RFID là gì? Nguyên lý hoạt động và có các ứng dụng ra sao. Nếu bạn thấy thông tin này hữu ích thì hãy chia sẻ cho bạn bè cùng biết nhé!

công nghệ rfid và ứng dụng