Theo ông Nguyễn Thế Huy, Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, tham gia vào Hội Chăn nuôi lợn sạch, các hội viên phải tuân thủ quy trình chăn nuôi bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, tuyệt đối không sử dụng chất cấm; giám sát lẫn nhau về cách chăm sóc, nuôi dưỡng lợn. Trong chăn nuôi, nếu hiểu biết rõ các quy luật, đặc điểm của vật nuôi thì người chăn nuôi có thể điều khiển quá trình sinh sản của vật nuôi để thu được nhiều lợi ích kinh tế. Vận dụng quy luật sinh trưởng & phát dục vào sản xuất Gà ta Đẻ ít, ấp trứng, nuôi con. Kĩ thuật nuôi giun quế Chuồng trại nuôi: thoáng mát, không bị ngập úng và không bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, đảm bảo các điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm nguồn nước tưới đầy đủ, trung tính và sạch; cần thoát nhiệt, thoát nước tốt. Nên có biện pháp ngăn ngừa các thiên địch (kiến, cóc, nhái..) Gà Cẩm Xuyên được nuôi trong một môi trường sạch sẽ. Trại gà Việt Pháp. Trại gà chọi giống Việt Pháp với những chú gà được chăn nuôi với quy trình chuẩn nên những chú gà đến từ trang trại này đều cho năng suất cao và có khả năng thi đấu khá tốt. Trại giống Quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng gà lông màu nuôi thả vườn (Phần 1: Chuồng trại và điều kiện chăn nuôi) 2.3. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng giai đoạn gà dò đến kết thúc. 2.3.1. Mật độ. Trong giai đoạn gà dò ngoài mật độ chuồng nuôi chúng ta còn phải có vườn Người nuôi gà phải có quần áo riêng và ủng sạch để thay khi vào cchuồng nuôi IV. QUY TRÌNH CHĂN NUÔI GÀ CON, GÀ DÒ GIAI ĐOẠN 0-8 TUẦN TUỔI 4.1. Chuẩn bị các dụng cụ chăn nuôi 4.1.1 Rèm che: Rèm che bằng vải bạt hoặc bao tải dứa tận dụng may lại phù hợp với diện tích cần dùng 4.1.2. Chất độn chuồng: Dùng bằng trấu sạch và khô 4.1.3. HxLd. Xu hướng nuôi gà thịt khoa học mang đến hiệu quả kinh tế cao, giúp người chăn nuôi có cuộc sống khá giả nhờ nuôi gà thịt trên nền đệm lót sinh học. Cách thức này đã giúp cho các hộ gia đình, chủ trang trại sản xuất ra những lứa gà thịt dai và thơm ngon, dù nuôi quy mô nhỏ hay lớn, đàn gà đều phát triển khỏe mạnh, ít bệnh tật, cho năng suất cao. Đặc biệt, không gây ô nhiễm môi trường mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất. Để giúp được bà con có thêm kỹ thuật, kinh nghiệm chăn nuôi hiệu quả, VBio mách bà con quy trình nuôi gà thịt trên nền đệm lót sinh học vừa đảm bảo chất lượng thịt, tránh những rủi ro không đáng có, đã được các gia đình, chủ trang trại áp dụng thành công, đạt hiệu quả cao nhất. 1. Quy trình nuôi gà thịt – Cách chọn giống gà thịt Việc chọn các giống gà để nuôi lấy thịt là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định đến hiệu quả chăn nuôi cũng như đầu ra của sản phẩm. Chủng loại gà, giống gà, tỷ lệ lai tạo giống… là những yếu tố bà con cần quan tâm. Ở Việt Nam có rất nhiều giống gà cho chất lượng thịt ngon, năng suất, được giá bán và có đầu ra ổn định như Gà Ri, gà Mía, gà Hồ, gà Ác, gà Đông Tảo, gà Tàu Vàng, gà Lạc Thủy, gà Tre, gà chọi, lai chọi… Nếu nuôi theo phương pháp trên nền đệm lót sinh học thì hiệu quả và năng suất sẽ gấp nhiều lần so với phương pháp nuôi truyền thống. 2. Thiết kế chuồng nuôi Làm chuồng đúng kỹ thuật sẽ giúp đàn gà có môi trường sống tốt, ít mắc bệnh, do đó bà con cần chú ý đến các hướng dẫn sau đây để chăn nuôi an toàn hơn. Chuồng gà phải đảm bảo yếu tố luôn mát mẻ vào mùa hạ, ấm áp vào mùa đông, thuận tiện về nguồn nước và dễ vệ sinh, do đó nên làm cửa chuồng xoay về hướng Đông Nam để đàn gà đón ánh sáng mặt trời vào buổi sáng và tránh nắng nóng vào buổi chiều, không thiếu nước và ánh sáng, chuồng luôn được sạch sẽ. Xây chuồng ở vị trí cao, thoáng, tránh những nơi ô nhiễm, nhiều rác thải. Mật độ nuôi gà thịt Muốn gà nhanh lớn thì bạn chỉ thả 5 con/m². Nếu thả dày quá sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của gà, năng suất sẽ kém. Để tăng diện tích không gian cho gà ngủ nghỉ, tránh gà mổ nhau, bà con nên làm sạp hình thang hoặc ngang, vừa tăng mật độ nuôi, vừa thêm hiệu quả kinh tế trên cùng 1 diện tích nuôi. Mái chuồng bà con nên lợp bằng lá, ngói, nếu lợp tôn phải đảm bảo chống nóng. Mái lợp có độ nghiêng tùy theo vật liệu dùng, mái phải lợp quá vách để tránh mưa hắt, nắng chiếu. Nền chuồng bà con nên làm bằng gạch chỉ đỏ hoặc lát xi măng, có độ dốc nhẹ tránh ứ đọng phân và nước. Bố trí máng ăn nơi khô ráo, râm mát, đặt cạnh máng nước. Một lưu ý, do gà có đặc tính hay bay nhảy, ngủ trên cao, bà con có thể đặt các cành cây, thanh sào cho gà đậu ngủ, gà được hoạt động thịt sẽ săn chắc, ngọt hơn. Bố trí nơi quây úm Quây úm nên làm bằng cót ép hoặc cót đan. Nên dùng cả tấm dài 4m, cao 1m. Khi úm dùng 2 lá kẹp vào nhau, quây tròn lại. Kích thước quây úm 12 – 16m2 úm được từ 500 gà con 01 ngày tuổi. Trong chuồng bà con nên chia làm 3 khu, khu quây úm, khu nuôi gà giò và nuôi gà trưởng thành sẽ hiệu quả kinh tế cao hơn. 3. Vệ sinh thú y trước khi nuôi gà thịt Việc chuẩn bị chuồng nuôi sạch sẽ trước khi nuôi gà thịt nhốt chuồng sẽ loại bỏ được các tác nhân gây hại, giảm tối đa các mầm bệnh, thiệt hại cho gà. Để làm tốt công đoạn này bà con cần chú ý Vệ sinh tiêu độc, khử trùng mô hình nuôi gà thịt bằng cách dùng chổi quét trần và nền chuồng, xịt nước rửa sạch nền, tường và rắc vôi bột phổ rộng toàn khu vực nuôi, đặc biệt là lối ra vào. Đưa các dụng cụ như máng ăn, máng nước… rửa sạch, phơi khô. Đối với chuồng kín cần sử dụng than tổ ong để xông chuồng nuôi. Để chuồng thật khô ráo, sau 2 – 3 tuần mới thả gà. 4. Các dụng cụ cần thiết trong quy trình nuôi gà thịt Chuẩn bị máng ăn Nên chọn kiểu máng ăn làm bằng nhựa, tôn, mẹt tre. Bố trí máng ăn ở nơi cao ráo, thuận tiện cho gà lấy được thức ăn một cách dễ dàng. Thường xuyên kiểm tra máng ăn đảm bảo sạch sẽ, luôn có đủ thức ăn cho gà. Trong 3 tuần đầu dùng khay ăn bằng mẹt hoặc khay nhựa, có kích thước rộng 50cm, gờ mép cao 5cm. Chuẩn bị máng uống nước Sử dụng các loại máng uống làm bằng nhựa có thể là máng tròn hoặc máng dài. Đặt máng uống xen kẽ với máng ăn để tiện cho gà lấy nước uống sau khi ăn. Trong 2 tuần đầu dùng máng nhựa loại 1lit, kê bằng gạch mỏng để gà không bới được độn chuồng vào làm bẩn nước uống, đặt máng so le với khay ăn. Chụp sưởi Bà con nên dùng chụp sưởi để đảm bảo cung cấp đủ nhiệt độ cho gà. Tùy độ tuổi của gà có thể điều chỉnh nhiệt độ khác nhau. Thông thường chụp sưởi treo cách nền chuồng khoảng 1m. Chuẩn bị đệm lót sinh học Nuôi gà trên nền đệm lót sinh học đã ngày càng trở nên phổ biến hơn bởi nhiều lợi ích tuyệt vời của nó, giúp người chăn nuôi tiết kiệm công sức, thời gian chăm sóc mà còn đem lại hiệu quả cao. Vậy cách làm đệm lót sinh học nuôi gà như thế nào? Lợi ích của nó đem lại là gì? 5. Cách làm đệm lót sinh học nuôi gà Sử dụng đệm lót sinh học trong nuôi gà thịt là một kỹ thuật nuôi gà thịt đang được sử dụng rộng rãi tại các mô hình nuôi gà thịt hiện nay. Có hai cách làm đệm lót sinh học nuôi gà Cách làm đệm lót sinh học nuôi gà thịt từ trấu Bước 1 Bà con trải một lượng trấu với độ dày từ 10-15cm trên toàn bộ nền chuồng nuôi gà, sau đó thả gà vào. Bước 2 Sau khi quan sát thấy phân trải kín trên bề mặt chuồng, đối với gà úm vào khoảng 7-10 ngày, gà thịt là 2-3 ngày, bà con dùng cào, cào sơ qua lớp mặt đệm lót. Khi làm bà con cần quây đàn gà gọn vào một góc để tránh gây xáo trộn. Bước 3 Bà con rắc đều chế phẩm sinh học EM VBio lên trên lớp đệm lót sinh học trong chuồng nuôi gà. Sau đó cào đều và nhẹ lên trên lớp đệm lót sinh học để lớp chế phẩm có thể được rải đều khắp toàn bộ trên nền chuồng nuôi gà thịt. Cách làm đệm lót sinh học từ mùn cưa kết hợp với trấu Kỹ thuật nuôi gà bằng đệm lót sinh học từ mùn cưa kết hợp với trấu giúp kéo dài thời gian nuôi, do mùn cưa có đặc tính hút ẩm tốt. Dưới đây là các bước hướng dẫn làm đệm lót sinh học nuôi gà từ mùn cưa kết hợp trấu Bước 1 Rải một lớp trấu với độ dày khoảng 8-10cm, sau đó tiếp tục rải một lớp mùn cưa với độ dày 7-10cm lên trên khắp nền chuồng nuôi gà thịt. Nếu mùn cưa quá khô bà con có thể phun, tưới thêm nước sạch đều lên trên lớp mùn cưa khi đạt được độ ẩm 20% sau đó trộn đều lên. Bước 2 Bước này bà con thực hiện tương tự như cách làm đệm lót sinh học từ trấu. Bước 3 Sau khi đã cào xong lớp mặt của chất độn chuồng nuôi, bà con rắc đều chế phẩm sinh học EM VBio đã ủ lên trên bề mặt lớp trấu và mùn cưa. Tiến hành cào nhẹ và đều để lớp chế phẩm này được phân tán đều khắp mặt sàn chuồng nuôi. Lợi ích nuôi gà bằng đệm lót sinh học Tránh ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường bởi mùi hôi, thối do phân gà gây ra. Giảm tối đa tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp ở gà như bệnh tiêu chảy và bệnh hen, bị thối bàn chân, không bị què chân, lông tơi mượt và sạch. Vì vậy, giảm thiểu tối đa công sức và thuốc phòng trị bệnh cho gà trong thời gian chăn nuôi. Tăng khả năng sống và phát triển của đàn gà. Chuẩn bị lớp đệm lót 1 lần trong suốt quá trình nuôi. Do đó tiết kiệm thời gian, công chăm sóc, vệ sinh chuồng gà. Lớp đệm lót sau khi dùng có thể làm phân bón cho cây trồng rất tốt. 6. Quy trình, kỹ thuật nuôi gà thịt Cách chọn gà giống Nuôi gà hay bất kỳ con vật gì thì khâu chọn giống đóng vai trò rất quan trọng. Bà con ưu tiên nên chọn con giống có các đặc điểm sau đây mắt sáng, mỏ đều, lông mượt, chân mập, cánh ôm, bụng thon, rốn liền, cân đủ. Loại bỏ con vẹo cổ, chân khô, hở rốn… Cách nuôi gà con Úm gà Quy trình nuôi gà thịt quan trọng bà con cần chú ý đến đàn gà con từ 1 đến 21 ngày tuổi có hệ tiêu hóa và hô hấp chưa hoàn thiện, do đó, bà con cần úm gà đúng kỹ thuật. Úm trên nền chất độn và sử dụng nhiệt độ sưởi ấm bằng bóng điện. Nhiệt độ từ 31-33 độ C trong 3 tuần đầu. Sau tuần thứ 4, gà con đã sinh trưởng tốt có thể nuôi bình thường. Tuần 1 32-34 độ C Tuần 2 31-32 độ C Tuần 3 30-31 độ C Tuần 4 28-30 độ C Mật độ Duy trì gà giai đoạn úm ở mật độ 1000 con/ lồng quây úm. Cầm thay đổi mật độ theo tuổi trưởng thành của gà như sau Từ 1 – 7 tuần tuổi Nuôi với mật độ 10-15 con/m2. Từ 8 -20 tuần tuổi Nuôi với mật độ 5-6 con/m2. Từ 21 – 28 tuần tuổi Nuôi với mật độ 3-3,5 con/m2. Trên 28 tuần tuổi Nuôi với mật độ 3 con/m2. Độ ẩm Do thời tiết ở Việt Nam cũng như các vùng có khí hậu khác nhau, bà con làm chuồng nơi cao ráo, tuy nhiên độ ẩm có thể duy trì từ 60-70%, đối với gà con nên chú ý độ ẩm phù hợp từ 50-60%. Ánh sáng Đối với gà từ 1-3 tuần tuổi nên được chiếu sáng 24/24h. Từ 4 – 6 tuần tuổi giảm xuống còn 16h. Nuôi gà vỗ béo Những lưu ý khi vỗ béo Che chắn chuồng trại kín gió, giữ ấm cho đàn gà. Lau dọn, khử trùng, vệ sinh chuồng trại. Giữ môi trường xung quanh quang đãng, sạch sẽ. Cần tẩy giun sán và các loại ký sinh trùng trước khi vỗ béo. Nên cho gà ăn theo tỉ lệ sau Mỗi bữa cho gà ăn 45 – 55% bột ngô. 10-30% cám gạo. 20% khô dầu. 4-8% bột cá. Bổ sung mỗi ngày các vitamin quan trọng như A, C, D, B, E, vitamin Bcomplex. Trong mỗi bữa ăn đều có rau xanh rau muống, khoai lang… Nên bổ sung cho ăn thêm mối, giun trùn quế, mối, cào cào, châu chấu, dế mèn…. Cho gà ăn nhiều lần trong ngày, mỗi lần một ít thức ăn, tránh để thừa. Sau ăn cho uống nước đun sôi để nguội pha với đường gluco. 7. Tiêm vắc xin phòng bệnh ở gà Quy trình nuôi gà thịt trên nền đệm lót sinh học đã mang lại hiệu quả rất tích cực, bà con hạn chế tối đa các bệnh trên gà, chăn nuôi đạt năng suất cao. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho gà, bà con cần chú ý phòng bệnh cho gà theo từng giai đoạn tuổi. – Từ 1-10 ngày tuổi bà con chú ý nhỏ một số vắc xin phòng đậu gà vào mắt, mũi. – Trên 10 – 21 ngày tuổi tiêm vắc xin cúm gia cầm. – Hai tháng tuổi tiêm vắc xin tụ huyết trùng. – Hai đến năm tháng tuổi thì tẩy giun cho gà. 8. Một số bệnh thường gặp ở gà Do ảnh hưởng của khí hậu nước ta do đó người chăn nuôi gà thường gặp khó khăn do dịch bệnh. Tuy nhiên, các bệnh trên gà có thể chữa trị được nếu bà con nắm rõ được nguyên nhân, biểu hiện của bệnh và dùng đúng thuốc điều trị. Sau đây là một số bệnh gà thường mắc phải. Bệnh coryza – Bệnh sổ mũi truyền nhiễm Nếu thấy gà có những biểu hiện của bệnh coryza, người chăn nuôi nên lập tức cách ly gà bệnh. Các kháng sinh được sử dụng là Moxcolis, Amoxy, Nexymix. Bệnh ORT – Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Bệnh ORT xuất hiện rất nhiều vào các mùa mưa. Gà sẽ bị sốt, bà co nên cho gà uống hạ sốt, sau đó dùng kháng sinh thảo dược chăn nuôi, Moxcin Vet 50,…từ 2-3 ngày trị bệnh cho gà. Bệnh Gumboro – Bệnh viêm túi huyệt nguy hiểm Khi phát hiện sớm gà mắc bệnh Gumboro, bà con nên tăng cường hệ miễn dịch cho gà bằng cách cho uống KTG có chứa K+ Glucose, Paracetamol vitamin C giúp cơ thể gà sản sinh chất miễn dịch. Bệnh gà ủ rũ – Bệnh dịch gà đông tảo, gà chọi, gà nòi, gà tre Bà con có thể sử dụng các loại kháng sinh như Genta-costrim, Colidox – plus,.. theo liều lượng và hướng dẫn của cơ sở y tế. Đồng thời, bổ sung các vitamin B, C giúp gà đào thải chất độc nhanh hơn. Bệnh IB – Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm Đối với bệnh IB chưa có thuốc đặc trị. bà con cần duy trì môi trường nuôi sạch sẽ, cho gà uống các men tiêu hóa giải độc như Mega Men. Bệnh thương hàn – Bệnh phổ biến của gà công nghiệp, gà đẻ Cách điều trị hữu hiệu nhất là sử dụng vitamin, chất điện giải như Amilyte hoặc Unisol 500. Pha loãng 1 – 2 gam/ lít nước để cho gà uống. Bệnh viêm ruột hoại tử – Bệnh phát sinh trên diện rộng Bệnh viêm ruột hoại tử chưa có loại thuốc đặc trị. Bà con trộn trực tiếp chất dinh dưỡng Linco 25%, Chlotetra và Sulfatrimix vào thức ăn của gà bệnh. Thời gian duy trì trong 3 – 5 ngày liên tục. Chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học là giải pháp chăn nuôi gà an toàn, hiệu quả, tăng lợi nhuận từ 30-50% so với phương pháp nuôi thông thường, người chăn nuôi sản xuất ra sản phẩm gà sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Với quy trình nuôi gà thịt dễ áp dụng, kinh phí đầu tư không lớn, hiện đang được khuyến khích phát triển, được coi là hướng đi bền vững của ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Kỹ thuật Chăn nuôi Quy trình nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGahp Thứ Tư - 16/08/2017 Hatthocvang Vietnam xin trân trong giới thiệu bộ tài liệu Quy trình hướng dẫn chăn nuôi gà thịt theo phương thức thả vườn, theo tiêu chuẩn VietGahp giúp bà con có thêm kiến thức về chăn nuôi gà sạch, gà thả vườn chất lượng cao nhằm phát triển kinh tế và cung cấp nguồn thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn thực sự cho xã hội... Hướng tới xây dựng chuôi cung ứng sản xuất thịt gà tiêu chuẩn chất lượng cao, xuất khẩu thịt gà ra thị trường Quốc tế. QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN CHĂN NUÔI GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC THẢ VƯỜN A. Phạm vi áp dụng Quy trình này được áp dụng cho chăn nuôi gà thả vườn ở gia trại và trang trại B. Chuẩn bị các điều kiện và yêu cầu khi chăn nuôi Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được an toàn, liên tục, phát triển bền vững và có hiệu quả. Các trang trại cần chuẩn bị tốt các điều kiện chăn nuôi như sau 1. Lựa chọn địa điểm + Không xây dựng trại ở gần đường giao thông và nơi có đông người sinh hoạt như trường học, khu dân cư, công sở và nơi có nhiều mầm bệnh khó kiểm soát như chợ, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, nơi giết mổ gia súc gia cầm + Có đủ diện tích đất để xây dựng khu chuồng nuôi và khu vực phụ trợ gồm nhà ở, kho chứa, nơi vệ sinh trước khi vào chăn nuôi. Hai khu vực này cách xa tối thiểu 15m. Trong khu chuồng nuôi nếu làm nhiều chuồng thì cự ly mỗi chuồng cách nhau tối thiểu 15m, nơi chứa phân và xử lý xác chết đặt ở trong khu chăn nuôi và cách chuồng nuôi tối thiểu 20 – 30m + Xung quanh khu vực chăn nuôi phải có tường rào kín ngăn cách với bên ngoài đảm bảo các gia súc khác và người lạ không vào được trong trại 2. Thiết kế chuồng nuôi, vườn thả, khu phụ trợ và các dụng cụ cần thiết + Chuồng nuôi làm theo kiểu thông thoáng tự nhiên với kích thước chiều rộng 6 – 9 m, chiều cao tính từ đầu kèo tới mặt nền chuồng 3 – 3,5m, chiều dài tùy ý nhưng ngăn thành ô, đảm bảo mỗi ô có thể nuôi từ 500 – 1000 gà có độ tuổi 4-5 tháng. Mái chuồng lợp các vật liệungói, tôn, lá tùy ý. Nền chuồng đầm kỹ, láng xi măng cát có độ dốc thoải dễ thoát nước khi rửa nền sau khi bán gà. Xung quanh chuồng xây tường bao cao 40cm, phần còn lại căng lưới B40 hoặc đan phên tre để có độ thoáng, bên ngoài căng bạt che gió và chắn mưa hắt. Có hiên rộng 1-1,2m, trước hiên làm rãnh nước. Phía trước mỗi cửa ra vào xây hố sát trùng. Diện tích chuồng đảm bảo nuôi nhốt được khi không thể thả gà ra ngoài với mật độ nuôi từ 6-7 con/m2nuôi 1000 gà thì phải có diện tích chuồng rộng từ 150 – 170m2 + Nếu nuôi gối 1,5 tháng 1 lứa thì phải có 02 chuồng, nuôi gối 2,5 tháng 1 lứa thì phải có 02 chuồng + Vườn thả có thể là vườn phẳng hoặc sử dụng vườn đồi. Xung quanh vườn phải rào chắn đảm bảo gà khi thả không bay hoặc chui ra ngoài. Diện tích thả tối thiểu 1m2/con, nhưng không thả quá 2m2/con. Vườn thả phải san lấp phẳng không tạo thành vũng nước sau mưa, trong vườn không có nhiều cây bụi. Cần trồng cây ăn quả tạo bóng mát ở vườn, dành diện tích tạo các hố tắm cát trong vườn cho gà, mỗi hố dài 15m, rộng 4m, sâu 0,3m có thể đủ cho 1000 gà tắm cát có thể làm 1 hố hoặc chia thành 2 hố tủy theo không gian vườn. Nếu có diện tích vườn thả được 5m2/con, cần chia thành 03 ô, mỗi ô rào lưới ngăn cách để thả được 1,5m2/con và áp dụng theo phương pháp chăn thả luân phiên theo từng ô mỗi tháng thả vào 1 ô vườn, ô còn lại vệ sinh sát trùng + Dụng cụ chăn nuôi máng ăn, máng uống, quây úm, chụp sưởi... và các dụng cụ khác xẻng, xô, thúng, bình phun sát trùng... đáp ứng đủ nhu cầu chăn nuôi và phù hợp với lứa tuổi gà, không dùng chung lẫn lộn với các mục đích khác, các dụng cụ đảm bảo dễ vệ sinh và tẩy rửa sát trùng sau mỗi lần sử dụng + Khu phụ trợ bao gồm nhà ở, kho chứa nguyên vật liệu, nơi vệ sinh trước khi vào chăn nuôi phải đặt riêng bên ngoài khu chuồng nuôi và cần có hàng rào ngăn cách 2 khu với nhau. Kho chứa thức ăn phải có nền cao ráo, thông thoáng, không dột hoặc mưa hắt vào và có các kệ kê để bảo quản. Phải bố trí phòng hoặc một chỗ riêng đảm bảo khô, sạch, thoáng để thuốc thú y thuốc thú y để trên giá sạch sắp sếp dễ đọc, dễ lấy và đặt tủ lạnh bảo quản vacxin và một số kháng sinh cần bảo quản lạnh. Phải có phòng vệ sinh tắm rửa thay bảo hộ lao động quần áo, ủng, khẩu trang, găng tay... trước khi vào khu vực chuồng nuôi 3. Con giống + Gà giống lựa chọn nuôi các giống như gà Mía, hoặc các gà lai như gà Mía × Lương phượng, gà Lạc thủy × Lương phượng, gà Ri × Lương phượng..... + Gà giống 01 ngày tuổi khi nhập nuôi phải có hồ sơ nguồn gốc đầy đủ từ nơi bán hóa đơn, giấy kiểm dịch thú y. Con giống phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn giống đặc điểm màu lông, màu da chân, trạng thái sức khỏe và không có dị tật + Con giống nhập về nếu trong khu chăn nuôi có gà đang nuôi thì phải nuôi cách ly tại chuồng tân đáo ít nhất 2 tuần theo dõi, đảm bảo an toàn mới đưa vào chuồng nuôi chính 4. Thức ăn chăn nuôi + Thức ăn và nguyên liệu thức ăn ngô, cám gạo, thóc, khô dầu, bột cá, bột vitamin, , bột xương, khoáng khi sử dụng phải đảm bảo không mốc, không vón cục, không lẫn tạp chất + Thức ăn hỗn hợp viên phải có nhãn mác rõ ràng và còn hạn sử dụng. Nên sử dụng thức ăn của các hãng sản xuất có tín nhiệm trên thị trường + Khi bảo quản trong kho, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn phải xếp riêng từng loại và có kệ kê cao cách mặt nền 20cm và cách tường 20cm. Không để thuốc sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật và xăng, dầu trong kho chứa thức ăn chăn nuôi 5. Nước uống + Nguồn nước uống có thể lấy từ giếng khoan, giếng đào, nước máy công cộng. Không sử dụng nguồn nước từ sông , suối, ao hồ + Nước giếng phải được kiểm tra phân tích để đảm bảo nước sạch không có vi khuẩn gây hại như E coli, Coliform và không có kim loại nặng gây độc như thủy ngân, chì, thạch tín và sắt. Nếu sử dụng thì phải có các thiết bị lọc kim loại nặng và sát khuẩn + Nước dùng phải chứa trong bồn hoặc trong bể có nắp đậy và dẫn vào chuồng nuôi bằng hệ thống ống nhựa đảm bảo chắc chắn, an toàn + Nước rửa chuồng, làm mát chuồng, rửa dụng cụ phải sử dụng nước giếng hoặc nước máy, không sử dụng nước từ ao hồ bên ngoài 6. Vệ sinh thú y + Phải thực hiện triệt để mặc bảo hộ lao động khi vào khu chăn nuôi xccó quần áo mặc riêng, đi ủng, đội mũ + Hố sát trùng trước cửa chuồng thường xuyên có vôi bột hoặc các chất sát trùng phù hợp + Đình kỳ phun sát trùng xung quanh khu chăn nuôi 1 tuần/lần hoặc muộn hơn tùy theo tình hình dịch tễ + Thực hiện sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ, thiết bị trước khi chăn nuôi, trong khi chăn nuôi và sau khi bán sản phẩm hoặc di chuyển đàn gà sang các nơi khác + Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin cho gà marek, newcatson, gumboro, viêm phế quản truyền nhiễm, cúm gia cầm, đậu gà theo lịch hướng dẫn + Mở sổ ghi chép lịch tiêm phòng, và sử dụng thuốc kháng sinh 7. Quản lý chất thải và xác chết + Bố trí một nơi riêng ở cuối khu chăn nuôi để làm nhà chứa phân được lợp mái, xây tường bao, nền láng xi măng đảm bảo chất thải không tràn ra ngoài gây ô nhiễm. nếu sử dụng thì phải ủ nhiệt sinh học + Sát nơi chứa phân bố trí nơi mổ khám xác gà chết và tiêu hủy nên xây 1 bể chứa dung tích 0,5 – 1m3, hình chữ nhật và có 2/3 chiều cao bể nằm chìm dưới đất, bể có nắp đậy kín và khoét 1 lỗ để đưa xác chết vào, hàng tuần mở nắp bể phun sát trùng diệt khuẩn. Tuyệt đối không chôn lấp xác gà chết ngoài vườn hoặc vứt ra môi trường xung quanh + Các chất thải khác như ni lông, bơm tiêm, chai lọ dựng thuốc, đựng vacxin tập kết vào nơi quy định để tiêu hủy + Nước rửa chuồng phải chảy theo cống gom vào bể chứa, không xả tràn lan ra vườn 8. Ghi chép số liệu Thiết lập các sổ ghi chép như sau + Sổ ghi chép đầu con hàng ngày + Sổ theo dõi tiêm phòng và điều trị bệnh + Sổ nhập xuất thức ăn và các vật tư khác con giống, thuốc thú y, dụng cụ, điện + Sổ xuất bán sản phẩm chăn nuôiphân bón, gà thịt C. Xây dựng kế hoạch chăn nuôi Lập kế hoạch chăn nuôi gồm Xác định thời điểm nhập gà nuôi, tu sửa chuồng trại, dụng cụ và chuẩn bị kinh phí mua con giống, thức ăn, thuốc thú y + Xác định thời gian nhập gà nuôi sẽ căn cứ vào thời điểm bán gà thịt tốt nhất trong năm để tính thời điểm nhập gà con bắt đầu nuôi. Cách tính lấy thời điểm bán gà thịt trừ lùi đi từ 4,5 đến 5 tháng là thời gian nuôi gà thịt, kết quả sẽ là thời điểm nhập gà nuôi, ví dụ bán gà tháng 11 thì nhập gà nuôi tháng 6 11 – 5 = 6. + Kiểm tra lại chuồng nuôi, kho chứa, dụng cụ, trang thiết bị để tu bổ, sửa chữa và phun sát trùng trước khi nhập gà vào nuôi từ 30 – 40 ngày + Chuẩn bị tiền vốn mua vật tư gồm con giống, thức ăn, thuốc thú y và tối thiểu phải có 35% tổng kinh phí đầu tư ban đầu. Kinh phí sẽ căn cứ vào đơn giá và số lượng con giống mua, đơn giá và lượng thức ăn của gà theo nhu cầu toàn giai đoạn, thuốc thú y và vacxin D. Kỹ thuật chăn nuôi gà lấy thịt I. Chọn giống gà 01 ngày tuổi trước khi nuôi Cách thức chọn - Dựa vào đặc điểm ngoại hình. Bắt gà và quan sát nhanh từ trên xuống dưới, từ trước ra sau toàn bộ cơ thể để phát hiện khuyết tật và những đặc điểm cần loại bỏ Ngoại hình tiêu chuẩn cần chọn - Gà con phải có có màu lông chuẩn của giống ví dụ gà Mía thuần thì quần thể gà phải có màu lông trắng đục toàn thân - Mỏ thẳng, chân mập và da chân bóng - Mắt sáng mở to, đi lại nhanh nhẹn, rốn kín Ngoại hình không đạt tiêu chuẩn - Gà có khối lượng quá nhỏ - Màu lông không đúng tiêu chuẩn giống - Lông bết, chân khèo, mỏ vẹo, rốn hở, và đi lại chậm chạp II. Kỹ thuật nuôi gà con, gà dò từ 0-8 tuần tuổi Chuẩn bị các dụng cụ chăn nuôi Rèm che bằng vải bạt may lại phù hợp với diện tích cần dùng Chất độn chuồng Dùng trấu sạch và khô Một ngày trước khi nhận gà, chất sát trùng phải cho vào hố sát trùng hoặc khay sát trùng. Sát trùng là vôi bột hoặc các hóa chất khác úm gà Làm bằng cót ép cắt dọc có chiều cao 50cm, khi quây tròn lại có đường kính 2m có thể úm được 200 gà Chụp sưởi Làm bằng tôn đường kính rộng 80-100cm, bên trong lắp 3 bóng điện xen kẽ nhau. Những nơi không có điện hoặc nguồn điện thất thường có thể dùng bếp khí gaz hoặc bếp than nhưng khi sưởi cần thiết kế ống thu để đưa khí than ra ngoài Máng uống Sử dụng máng uống gallon chuyên dụng cho gà con định mức 50 con cho 1 máng. Máng uống khi đặt xen kẽ với khay ănhoặc máng ăn theo hình rẻ quạt trong quây và cách đều giữa thành quây với chụp sưởi Máng ăn Trong 2 tuần đầu dùng khay ănkhay bằng tôn hoặc bằng nhựa có kích thước 70 × 60cm hoặc có thể dùng mẹt tre đường kính 60cm. Khay ăn được đặt trong quây xếp so le với máng uống. Các tuần sau dùng máng ăn P30 và P50 Kỹ thuật nuôi Trước khi nhận gà vào quây phải - Kéo rèm che kín chuồng - Bật đèn sưởi ấm trong quây úm khoảng 2 giờ nếu thời tiết ngoài trời lạnh - Cho nước vào máng uống. Trong nước uống cần pha thêm thuốc kháng sinh, Bcomplex, và đường Glucoz theo hướng dẫn. Nước uống phải là nước sạch, an toàn và có thể đun nước cho ấm nếu úm gà vào mùa lạnh. Nước uống được cho vào máng gallon loại 1,5-2lit, đáy máng uống được kê phẳng bằng gạch mỏng đặt trên đệm lót Khi thả gà vào quây thực hiện tuần tự các công việc sau - Kiểm tra lại số lượng con sống và con chết - Loại bỏ những con chết và gà không đạt tiêu chuẩn ra khỏi chuồng Nhận gà con vào quây - Sau khi chuẩn bị xong chuồng trại mới đưa gà vào quây - Mật độ nuôi từ tuần thứ nhất đến tuần thứ ba là 20con – 18 con/m2 chuồng, từ tuần thứ tư đến tuần thứ sáu là 16con – 14 con/m2 chuồng, từ tuần thứ bảy đến tuần thứ chín là 12con đến 10con/m2 chuồng Đưa ra khỏi chuồng úm các vỏ hộp đựng gà con, các chất lót vỏ hộp và gà con chết, gà loại để tiêu hủy Cho gà uống nước ngay trước khi cho ăn. Khung nhiệt sưởi ấm cho gà như sau Trong hai tuần đầu úm gà thường xuyên quan sát gà và theo dõi nhiệt độ trong quây để điều chỉnh thiết bị sưởi nhằm cung cấp đủ nhiệt cho gà. Những dấu hiệu sau cần chú ý để điều chỉnh chụp sưởi hoặc thiết bị sưởi - Nhiệt độ cao, đàn gà tản ra sát vành quây, kêu và thở - Nhiệt độ thấp gà tập chung quanh chụp sưởi - Nhiệt độ thích hợp đàn gà phân bố đều trong quây Kiểm soát nhiệt độ trong giai đoạn nuôi. Tuần tuổi Dưới đèn úm Xung quanh chụp Nhiệt độ chuồng Tuần 1 35-33oC 32-31oC 30-28oC Tuần 2 32oC 30-28oC 28-26oC Tuần 3 28oC 28-26oC 26-24oC Tuần 4 22-20oC Từ tuần 5 trở đi 21-20oC Cho ăn - Từ tuần thứ nhất đến tuần thứ ba dùng thức ăn gà con chủng loại 1-21. Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 6 dùng thức ăn gà dò chủng loại 21-42 ngày. Từ tuần thứ 7 trở đi dùng thức ăn gà vỗ béo chủng loại 43 ngày – xuất bán. Nếu tự chế biến phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ghi trong bảng 1 - Khi chuyển thức ăn từ thức ăn gà con sang thức ăn gà dò, công thức thay đổi cho gà ăn như sau + Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới + Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới + Ngày thứ ba 25% thức ăn cũ và 75% thức ăn mới + Ngày thứ tư cho ăn 100% thức ăn mới - Tuần thứ nhất đến hết tuần thứ hai cho gà ăn bằng khay hoặc mẹt100 gà đặt 1 khay ăn. Rải mỏng, đều thức ăn lên khay ăn hoặc mẹt độ dầy 1cm, sau đó từ 2-3 giờ cạo sạch thức ăn lẫn phân có trong khay đem sàng để gạt bỏ phân ra ngoài, tận thu thức ăn cũ và tiếp thêm lượt mỏng thức ăn mới - Khi gà được 3 tuần tuổi trở đi thay thế khay ăn bằng máng ăn cỡ trung bình P30 hoặc máng đại P5040 -50con/máng, cần treo máng bằng dây, miệng máng đặt ngang với lưng gà - Cho gà ăn tự do cả ngày đêm, bổ sung thêm thức ăn cho gà trong một ngày đêm từ 6-7 lần Cho uống - Dùng máng uống gallon, hai tuần đầu dùng máng cỡ 1,5-2,0lit, các tuần sau dùng máng cỡ 4,0lit - Máng uống được rửa sạch hàng ngày và thay nước uống cho gà khoảng 4 lầnsáng, chiều, tối, và giữa đêm Chiếu sáng Thời gian chiếu sáng đảm bảo 24/24 giờ đến tuần thứ 3 hoặc thứ 4, các tuần còn lại thắp sáng đến 22 giờ, cường độ chiếu sáng từ 5-10lux tương đương 2-4w/m2 chuồng Trong hai tuần đầu rèm che phải đóng kín cả ngày đêm, từ tuần thứ ba trở đi đóng rèm phía hướng gió và mở rèm phía không có gió. Tuy nhiên việc đóng và mở rèm còn tùy thuộc vào thời tiết và sức khỏe đàn gà Độn lót chuồng Hàng ngày kiểm tra và dọn rìa xung quanh máng uống độn chuồng bị ướt, xới đảo độn lót chuồng từ 7-10 ngày/lần và bổ sung thêm lượt mỏng độn lót. Không thay độn lót chuồng thương xuyên Từ tuần thứ 2 trở đi bắt đầu nới rộng quây úm và đến tuần thứ tư trở đi tháo bỏ hoàn toàn quây úm Hàng ngày kiểm tra gà chết và gà yếu để loại thải. Ghi chép đầy đủ số lượng gà có mặt hàng ngày, lượng thức ăn cho ăn vào biểu theo dõi Phương thức nuôi Theo phương thức bán chăn thả - Từ 01 đến 6 tuần tuổi nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng - Từ 7 đến 8 tuần tuổi có thể thả gà ra vườn. Mật độ thả tù 0,5m2 – 1,0m2/con. Vườn thả thiết kế bằng phẳng, có trồng cây hoặc dàn cây che mát. Chu vi vườn thả được rào lưới đảm bảo gà không thể bay qua hoặc chui ra ngoài. Chỉ thả gà khi thời tiết khô và ấm, thời tiết bất thuận sau mưa, lạnh ẩm dài ngày phải nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng với mật độ 10 con/m2 - Tuyệt đối không thả gà ngoài vườn trong đêm, đưa gà vào nuôi tại chuồng III. Kỹ thuật nuôi gà vỗ béo từ 9-16 tuần tuổi Chuẩn bị dụng cụ và chuồng chăn nuôi che Dùng bằng vải bạt, hoặc vỏ bao tận dụng may lại Hố sát trùng Xây vỉa trước cửa ra vào kích thước 50 × 70 ×10cm Máng uống Dùng máng uống gallon loại 8 lít100 gà có 2 máng hoặc máng tôn dài 1,2m100 gà có 1 máng Máng ăn Dùng máng đại P50, nuôi gà giai đoạn từ 9-16 tuần tuổi bố trí 25 con đến 27con/máng. Chuồng nuôi gà dò, gà vỗ béo có thể là chuồng chung hoặc chuồng riêng, trước khi đưa gà vào nuôi phải làm vệ sinh sát trùng bên trong và ngoài chuồng Kỹ thuật nuôi dưỡng gà vỗ béo từ 9-16 tuần tuổi Kéo rèm che mở hoàn toàn. Chỉ đóng rèm khi có gió to, trời giông bão, mưa to, quá lạnh và đàn gà bị bệnh đường hô hấp Mật độ nuôi đảm bảo từ 10con đến 8con/ m2 chuồng tùy theo lứa tuổi gà Cho gà ăn theo cách sau - Dùng thức ăn hỗn hợp viên gà vỗ béo chủng loại 43 ngày tuổi – xuất bán, nếu thức ăn tự chế biến phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gà như ghi trong bảng 1 của quy trình - Cho gà ăn bằng máng đại P50,. Máng được treo bằng dây, miệng máng cao ngang lưng gà. Mật độ máng ăn cho gà theo yêu cầu 27con- 30 con/máng. Cho gà ăn tự do ban ngày, buổi tối không cho ăn Cho gà uống theo cách sau - Dùng máng uống gallon cỡ 8lit hoặc cho uống máng dài loại máng dài 1,2m bằng tôn được đặt trên rãnh thoát nước, máng uống dài cần phải có chụp bằng song sắt để gà không nhảy vào máng - Máng uống đặt số lượng 100 con cho 2 máng uống gallon và 100con cho 1 máng uống dài - Máng uống rửa sạch hàng ngày thay nước uống 2 lầnsáng, chiều Độn lót chuồng Hàng ngày kiểm tra và dọn rìa xung quanh máng uống độn chuồng bị ướt, xới đảo độn lót chuồng từ 7-10 ngày/lần và bổ sung thêm Phương thức nuôi Nuôi gà theo phương thức bán chăn thả - Vườn thả thiết kế bằng phẳng, có trồng cây hoặc tạo dàn cây che mát. Chu vi vườn thả được rào lưới đảm bảo gà không thể bay qua hoặc chui ra ngoài. Chỉ thả gà khi thời tiết khô và ấm, thời tiết bất thuận sau mưa, lạnh ẩm dài ngày phải nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng với mật độ 7-8 con/m2. Mật độ thả tối đa 1,5m2/con IV. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO GÀ Bảng 1. Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thịt Chỉ tiêu Mức dinh dưỡng/kg TAHH 0-4 tuần tuổi 5-8 tuần tuổi 9 tt– xuất bán NLTĐ - ME kcal 2900 3000 3050 Protein thô % 21,0 20,0 17,0 Canxi % 1,0 0,95 0,9 Phốt pho % 0,5 0,45 0,45 Lysine % 1,1 1,0 0,75 Metionin % 0,54 0,45 0,35 Nacl % 0,15 0,15 0,15 Có thể áp dụng các khẩu ăn như sau để nuôi gà thịt thương phẩm a. Cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp viên con cò Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng của từng loại thức ăn gà hỗn hợp Con cò Mã số thức ăn Con cò C225A C225B C235 Dùng cho gà 1 - 21 ngày tuổi 22 - 42 ngày tuổi 43 ngày - xuất bán MEKcal/kg 2950 3000 3050 Protein thô% 21,0 20,0 19,0 Can xi% 0,7-1,6 0,7-1,6 0,7-1,6 Phốt pho% 0,6-1,1 0,6-1,1 0,6-1,1 Đơn giá 1kg thức ăn 11500 b. Cho ăn bằng khẩu phần dùng thức ăn đậm đặc con cò C20 trộn với ngô và DCP Bảng 3. Khẩu phần ăn cho gà từ 01-21 ngày tuổi Nguyên liệu Tỷ lệ % NLTD Kcal Đạm thô % Canxi % Photpho % Thành tiềnđ/kg Đậm đặc C20 32,0 832 14,40 0,96 0,48 5440 Ngô bột 68,0 2210 6,32 0,061 0,095 4420 DCP - - - Cộng 100 3042 20,8 1,02 0,57 9860 Bảng 4. Khẩu phần ăn cho gà từ 21-42 ngày tuổi Nguyên liệu Tỷ lệ % NLTD Kcal Đạm thô % Canxi % Photpho % Thành tiềnđ/kg Đậm đặc C20 30,0 780 13,5 0,9 0,45 5100 Ngô bột 69,0 2242 6,42 0,062 0,096 4485 DCP 1,0 - - 0,32 0,18 100 Cộng 100 3022 19,92 1,28 0,73 9685 Bảng 5. Khẩu phần ăn cho gà từ 43-112 ngày tuổi Nguyên liệu Tỷ lệ trộn % NLTD Kcal Đạm thô % Canxi % Photpho % Thành tiềnđ/kg Đậm đặc C20 28,0 728 12,6 0,84 0,42 4760 Ngô bột 71,0 2307 6,60 0,064 0,099 4615 DCP 1,0 - - 0,32 0,18 100 Cộng 100 3035 19,20 1,22 0,7 9475 V. CHƯƠNG TRÌNH VACXIN PHÒNG BỆNH Ở GÀ Bảng 6. Chương trình sử dụng vacxin phòng bệnh ở gà được tóm tắt như bảng sau Ngày tuổi Vaccine phòng bệnh Tên vaccine Cách sử dụng 01 Marek Lynomarek Tiêm dưới da 05 ND–IB lần 1 ND - IB Nhỏ mắt, mũi, uống 07 Gumboro lần 1 Gum B hoặc Gum D78 Nhỏ mắt, mũi, uống 10 Đậu Đậu ngoại Chủng màng cánh 14 Gumboro lần 2 Gum A hoặc Gum 228E Nhỏ mắt, mũi, uống 17 Cúm gia cầm lần 1 H5N2 Tiêm dưới da 21 ND – IB lần 2 ND - IB Nhỏ mắt, mũi, uống 24 Gumboro lần 3 Gum AGum 228E Nhỏ mắt, mũi, uống 35 Newcatson lần 1 Newcáton hệ I Tiêm dưới da 45 Cúm gia cầm lần 2 H5N2 Tiêm dưới da 56 Viêm TKQ TN ILT Nhỏ mắt, mũi, uống 70 Newcatson lần 2 Newcáton hệ I Tiêm dưới da Tags gà sạch gà vietgap gà vietgahp quy trình nuôi gà sạch nuôi gà thả vườn gà thả vườn gà ri thả vườn gà ta thả vườn I. Giới thiệu các giống gà nuôi thịt Giống Gà tàu Nguồn gốc Có ở Việt Nam từ lâu đời. Phân bố Tập trung ở Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Dương. Hình thái Phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng. Mào phần lớn là màu đơn và ít mào nụ. Khối lượng sơ sinh nặng 18-20 gam. Lúc trưởng thành con trống nặng 700 – 750 gam, con mái nặng 550-600 gam. 16 tuần con trống nặng 2 kg, con mái nặng 1,4 kg/con. Bắt đầu đẻ lúc 120-140 ngày tuổi. Nếu để gà đẻ rồi tự ấp, một năm đẻ 90-120 quả trứng. Giống Gà H’mông – Nguồn gốc vùng núi cao có người Hmông và các dân tộc thiểu số sinh sống – Phân bố các tỉnh miền núi Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Nghệ An, Hà Nội… – Hình thái nhiều loại hình và màu lông. Tuy nhiên màu phổ biến là 3 loại Hoa mơ, đen và trắng. Đặc điểm nổi bật nhất là xương đen – thịt đen – phủ tạng đen và da ngăm đen. Gà Hmông có thể trọng trung bình, tốc độ lớn nhanh hơn gà ri, đặc biệt trong điều kiện được chăm sóc tốt. – Khối lượng gà con mới nở 28-30 gam. – Trưởng thành con trống nặng 2,2-2,5 kg, con mái nặng 1,6-2,0 kg/con. – Khả năng sản xuất thịt ở con gà 10 tuần tuổi là thịt xẻ khoảng 75-78%, thịt đùi 34-35%, xấp xỉ các giống gà nội địa khác. Chất lượng thịt ngon, thơm, rất ít mỡ, da dày giòn, thịt không nhũn như gà công nghiệp, săn nhưng không dai như thịt vịt hoặc ngan. Đặc biệt lượng axit glutamic cao tới 3,87%, vượt trội hơn gà ri và gà ác nên thịt gà có vị ngọt đậm, nhưng lượng sắt lại thấp. – Bắt đầu đẻ lúc 110 ngày tuổi, nếu để gà đẻ rồi tự ấp, có thể đẻ 4-5 lứa/năm, một lứa 10- 15 quả trứng, khối lượng trứng 50 gam/quả, màu nâu nhạt. – Gà Hmông thuộc nhóm gà thịt đen, xương đen, hàm lượng axit amin cao, được sử dụng như là thuốc bồi bổ cơ thể, chữa bệnh suy nhược, lượng colesteron thấp trong khi axit linoleic cao có giá trị dược liệu đặc biệt trong chữa trị bệnh tim mạch. Mật gà được dùng dể chữa bệnh ho cho trẻ em. Xương gà nấu thành cao để chữa bệnh run tay, run chân… Giống Gà Sao – Gà Sao còn gọi là gà Trĩ có tên khoa học là Bambusicola. Thuộc loại gà rừng hiện có 3 dòng với ngoại hình đồng nhất thường sinh sống ở những khu rừng mưa nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hiện có ở các nước đông nam châu Á và nam châu Phi. Riêng ở Việt Nam chúng sống rải rác ở nhiều nơi và tập trung ở nhiều khu rừng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. – Gà sao trên đầu có một sừng, hai tích to và bộ lông có màu xám đen cánh sẽ trên phiến lông có nhiều chấm trắng tròn nhỏ với những đường kẻ sọc chạy từ đầu đến đuôi có hình dáng rất đẹp, gà Sao rất thích bay và thường xuyên kêu rất to, trong chăn nuôi tập trung gà Sao rất nhút nhát dễ sợ hãi, cảnh giác và bay giỏi như chim. – Gà Sao trong hoang dã tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, chủ yếu là côn trùng và những mẩu thực vật. Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con. – Trọng lượng trưởng thành con trống nặng từ 1,2-1,4kg/con, con mái nặng từ 1-1,2kg/con. Thời gian nuôi đạt trọng lượng thịt là 5-6 tháng. Sản lượng trứng bình quân 70-90 quả/năm. II. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thịt Thiết kế chuồng trại nuôi gà thịt a. Chọn Lồng úm – Chuồng úm phải ở nơi tránh mưa tạt gió lùa. Khung sườn có thể bằng gỗ, xung quanh ốp vỉ tre hay lưới thép, cũng có thể dùng mê bồ cao vây tròn lại, xung quanh và trên nắp che bọc bằng giấy hoặc nylon để giữ ấm, dùng đèn điện 75-100W sưởi ấm cho gà con. Nên dự phòng thêm than củi, lò than và đèn dầu phòng những ngày cúp điện. – Tuỳ theo số lượng và độ tuổi mà diện tích chuồng úm, nhiệt độ úm và mật độ úm gà khác nhau. Cụ thể như sau Tuổi gà ngày 0-3 3-7 7-14 14-21 Mật độ úm con/m2 75-85 50-75 35-50 20-35 Nhiệt độ trong lồng úm độ C 33-35 33-34 31-32 29-31 Nhiệt độ trong chuồng độ C >28 28 28 28 Thời gian úm 24/24H úm đêm, ban ngày khi trời mưa lạnh Lót nền chuồng Giấy báo và trấu hoặc mạt cưa b. Thiết kế chuồng nuôi gà thịt – Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà. Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều. Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp là 08 con/m2 khi nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền. – Sàn chuồng làm bằng lưới mắt cáo hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5 m để thông thoáng, khô ráo, dễ dọn vệ sinh. – Nền tráng xi măng hoặc nền đất, có trải trấu dày 5–10cm. – Trong chuồng có gác các sào đậu cách nền chuồng 0,7m. – Vách thưng bằng cây hoặc bằng lưới kéo cá vv…, có rèm che. Mặt trước cao 2m, mặt sau 1,5m. – Mái Lợp Tol hoặc lá. – Ánh sáng Tổng thời gian chiếu sáng cho gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoàng 20-24 giờ và 10-18 giờ cho gà từ 5 tuần đến xuất bán. – Ẩm độ Gà con rất nhạy cảm với ẩm độ cao, cho nên chúng ta cần thông thoáng tốt. Bình thường ẩm độ trong chuồng nuôi khoảng 60-70%. – Mật độ Mật độ gà nuôi lồng, sàn từ 1 ngày đến 2 tuần tuổi từ 40-50 con/m2 và từ 3-4 tuần khoảng 20-25 con/m2. Sau 4 tuần có thể thả gà ra vườn với mật độ 2-3 m2/con tuyệt đối không thả rong gà. – Hệ thống máng ăn máng ăn nên đặt giữa chuồng, chiều dài máng ăn khoảng 1m, đặt chéo góc nhọn 300 so với vách chuồng. Tùy theo số lượng gà nuôi mà số lượng máng ăn khác nhau, khoảng 25 – 35 con/máng ăn 0,8 – 1m, khoảng cách giữa các con gà với nhau khi ăn trung bình 2 – 4 cm/con. Dưới máng ăn đặt trên tấm ván lót tránh thức ăn rơi vãi. – Hệ thống máng uống do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ. Thay nước sạch thường xuyên 3 lần/ngày. Thiết kế sân thả gà Sân thả càng rộng thì càng tốt, mật độ gà thả vườn ít nhất 01 con/m2, có rào chắn xung quanh bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ… tùy theo điều kiện cụ thể ngăn không cho gà ra ngoài, tránh để các vũng nước đọng trong sân chơi. Trong sân chơi đào rải rác 3–4 hố nhỏ 0,5m x 0,5m x 0,2m đổ cát vào cho gà tắm nắng nếu là sân đất. Hướng dẫn cách chọn gà giống nuôi thịt Chọn những con khoẻ, lanh lẹ, lông mượt khô và bóng, da chân và da bụng hơi đen óng. Không khuyết tật như hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng đầy nước, da bụng mỏng, mù mắt, vẹo mỏ, chân cong. Hướng dẫn cách chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt – Trước khi nhận gà 2 ngày rửa sạch máng ăn máng uống, phun thuốc sát trùng chuồng nuôi và khu vực nuôi gà. – Thắp đèn sưởi ấm lồng úm trước khi thả gà vào 30 – 60 phút và bố trí máng uống chỗ úm. Chỉ nên cho ăn sau khi gà con đưa về từ 2 -3 giờ. – Chăm sóc Gà mới đem về còn mệt, không cho ăn liền. Nên cho uống nước sạch pha Vitamin C 500mg/lít + 1 muỗng cà phê đường cát hoặc 03 trái hạnh + 01 muỗng đường cà phê đường cát + 01 lít nước sạch. – Ngày 2 Cho ăn bột bắp nhuyễn hoặc tấm mịn – Thay giấy lót chuồng hàng ngày – Từ tuần thứ 2 trở đi bắt đầu bổ sung thêm rau xanh lục bình, rau muống, cỏ… băm nhỏ. Liều lượng 10-30g/con/ngày. – Quan sát các phản ứng của gà điều chỉnh nhiệt độ thích hợp + Nhiệt độ quá thấp Gà xúm lại gần bóng đèn, gà bị lạnh cần thêm bóng đèn hoặc che cho kín gió. + Nhiệt độ quá cao Gà tản xa bóng đèn, há mồm thở, uống nhiều nước do quá nóng, cần giảm bớt bóng đèn hoặc tháo bớt rèm che. + Khi nhiệt độ thích hợp thì quan sát thấy gà ở rải rác khắp chuồng, đi lại, ăn uống bình thường. a. Khẩu phần thức ăn Tuần Loại thức ăn g/con/ngày Tổng g/con Ghi chú Cám C225 Lúa Trùn Quế 1 20 20 Cám con cò mã số C225 2 25 25 3 30 30 4 40 40 5 25 20 3 48 6 55 3 58 7 65 3 98 8 75 3 78 9 85 3 88 10 90 10 100 11 90 10 100 Tổng 140 480 35 655 b. Lịch phòng bệnh Ngày tuổi Tên thuốc Cách dùng 2, 3, 4 – Sáng vitamin C – Chiều Colierravet Pha nước 0,5-1gr/lít Pha nước 1gr/lít 5 Vaccine Newcattle chủng F Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi 7, 8, 9 – Sáng Vit C hoặc Glucoza C – Chiều Tiacomlex Pha nước 1gr/lít Pha nước 1gr/lít 10 Vaccine Gumboro Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi 11, 12, 13 – Sáng Vit C hoặc Glucoza C – Chiều Anticox hoặc Esb3 Pha nước 1gr/lít Pha nước 1gr/lít 15 Vaccin đậu Chủng cánh 17, 18, 19 – Sáng Vit C hoặc Glucoza C – Chiều Tiacomlex Pha nước 1gr/lít Pha nước 1gr/lít 21 Vaccine Newcattle chủng Lasota Pha nước cho uống 22,23,24 – Sáng Vit C hoặc GlucozaC – Chiều Anticox hoặc Esb3 Pha nước 1gr/lít Pha nước 1gr/lít 28Vaccine GumboroPha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi35Vaccin H5N1Tiêm dưới da cổ60Vaccine Newcattle chủng MPha nước sinh lý chích. – Từ 30–50 ngày pha Anticox hoặc Esb3 cho gà uống liên tục 3 ngày/tuần. – Từ 60–80 ngày dùng thuốc kháng sinh Gentacolenro trộn thức ăn 1gr thuốc/4 – 5 kg P gà mỗi tháng 3 lần, mỗi lần 3 ngày liền. Ngưng dùng thuốc trước khi bán gà 10–15 ngày. – Định kỳ 10 ngày phun thuốc sát trùng tòan bộ khu vực chăn nuôi bằng Diodine hoặc Benkocid liều dùng theo quy định của nhà sản xuất. – Vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày III. Một số bệnh thường gặp ở gà nuôi thịt Bệnh cầu trùng ở gà nuôi a. Nguyên nhân của ở gà nuôi Bệnh lan truyền do gà ăn phải thức ăn, uống nước có lẫn các noãn bào. Bệnh dễ lây truyền từ chuồng này sang chuồng khác, nơi này sang nơi khác do người ta, súc vật… vô tình mang các noãn bào này đi xa. Tốc độ sinh sản nhanh của các cầu trùng khiến bệnh dễ bộc phát. Bệnh cầu trùng thường làm tăng tỷ lệ tử vong cho gà nhỏ, gà phát triển chậm, yếu, dễ bị bội nhiễm các bệnh khác. Mức độ gây bệnh tùy thuộc vào phương thức nuôi, nuôi trên sàn lưới ít mắc bệnh hơn nuôi trên nền. b. Triệu chứng của bệnh cầu trùng ở gà nuôi Gà ủ rũ, xù lông, chậm chạp, phân đỏ hoặc sáp nhiều khi có máu tươi. Gà đẻ vỏ trứng mỏng, tỷ lệ đẻ giảm. c. Bệnh tích ở gà nuôi Manh tràng sưng to, chân đầy máu. Ruột sưng to. Trong đường tiêu hóa có dịch nhầy và máu. d. Phòng bệnh bệnh cầu trùng ở gà nuôi Vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, đặc biệt không để nền chuồng, chất đọng làm chuồng ẩm ướt. Dùng thuốc trộn vào thức ăn hay pha nước uống cho gà. Sử dụng một trong các loại thuốc sau dùng trong 3 ngày Anticoc 1gr/1 lít nước Baycoc 1ml/1 lít nước. e. Điều trị bệnh cầu trùng ở gà nuôi Tăng liều gấp đôi liều phòng Bệnh thương hàn ở gà nuôi Salmonellosis a. Nguyên nhân của bệnh thương hàn ở gà nuôi Do vi khuẩn gây ra, bệnh có thể truyền trực tiếp từ gà mẹ sang gà con và cũng có thể nhiễm gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh. b. Triệu chứng của bệnh thương hàn ở gà nuôi Gà ủ rũ, phân trắng loãng, hôi thối. Gà đẻ trứng giảm, trứng méo mó, mào tái nhợt nhạt hoặc teo. c. Bệnh tích Gà con Gan sưng, có điểm hoại tử trắng, niêm mạc ruột viêm loét lan tràn. Gà đẻ Gan có điểm hoại tử trắng, túi mật sưng to, buồng trứng đen tím, trứng non dị hình méo mó. d. Phòng bệnh thương hàn ở gà nuôi Bằng các biện pháp vệ sinh tổng hợp. Có thể dùng kháng sinh để phòng bệnh Oxytetracyclin 50-80 mg/gà/ngày, dùng trong 5 ngày. Flophancore – Doxycicyline liều dùng theo quy định của nhà sản xuất. e. Điều Trị bệnh thương hàn ở gà nuôi Tăng liều gấp đôi so với liều phòng bệnh. Bệnh dịch tả ở gà nuôi Newcastle disease a. Nguyên nhân của bệnh dịch tả ở gà nuôi Bệnh do virus gây, lây lan mạnh. Chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, tuy nhiên bệnh cũng có thể lây qua dụng cụ chăn nuôi. Gà mọi lứa tuổi đều mắc bệnh. b. Triệu chứng của bệnh dịch tả ở gà nuôi Thường biểu hiện ở 2 thể cấp tính và mãn tính. * Thể cấp tính Bệnh xuất hiện đột ngột, gà chết nhanh không biểu hiện rõ triệu chứng. Thường rụt cổ, ngoẹo đầu vào cánh, ủ rũ, nhắm mắt mê man bất tỉnh, sau đó chết. Khó thở, nhịp thở tăng, hắt hơi con vật há mồm, vươn cổ thở. Tiêu chảy phân màu xanh – trắng, diều căng đầy hơi. Một số con chảy dịch nhờn ở mắt, mũi. Tích, mào tím xanh. Nếu sau 4-5 ngày gà không chết, sẽ xuất hiện triệu chứng thần kinh Gà vận động tròn theo một phía, đi đứng không vững. Gà giảm đẻ, vỏ trứng lệ chết từ 50-90%. * Thể mãn tính Những gà bị bệnh kéo dài sẽ chuyển sang thể mãn tính. Triệu chứng chủ yếu ở đường hô hấp, thở khò khè, kém ăn, giảm đẻ…. Gà trở thành vật mang trùng. Tỷ lệ chết 10%. c. Bệnh tích Biến đổi tùy thuộc vào thời gian kéo dài bệnh, lứa tuổi và độc lực của virus. Dạ dày tuyến xuất huyết, có dịch nhầy ở ruột già. d. Phòng bệnh dịch tả ở gà nuôi Chủ yếu là bằng vaccine. e. Điều trị bệnh dịch tả ở gà nuôi Dùng các thuốc tăng sức đề kháng Vitamix, vit-plus,… Bệnh Gumboro ở gà nuôi a. Nguyên nhân của bệnh gumboro ở gà nuôi Do Birua virus. Gà thường mắc bệnh ở 4-8 tuần tuổi. b. Triệu chứng của bệnh gumboro ở gà nuôi Phân lúc đầu loãng, trắng, nhớt nhầy, sau loãng nâu. Gà sút nhanh, run rẫy. Tỷ lệ nhiễm bệnh rất nhanh 2-5 ngày toàn đàn bị nhiễm. Tỷ lệ chết 10-30%. Gà thịt thường phát bệnh sớm hơn ở giai đoạn 20-40 ngày. c. Dấu hiệu bệnh gumboro ở gà nuôi Cơ đùi xuất huyết đỏ thành vệt. Bệnh mới phát túi Fabricius sưng to. Ngày thứ 2 Thận sưng nhạt màu, ruột sưng có nhiều dịch nhầy. Ngày thứ 3 Xuất huyết lấm tấm hoặc thành vệt cơ đùi, cơ ngực. Ngày thứ 5,6,7 túi Fabricius teo nhỏ, cơ đùi, cơ ngực tím bầm. d. Phòng và trị bệnh gumboro ở gà nuôi Phòng bệnh bằng vệ sinh Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại thường xuyên mỗi tháng và sau mỗi đợt nuôi. Phòng bằng vaccine. Trị bệnh Chưa có thuốc đặc trị. Chỉ dùng thuốc tăng sức đề kháng vật nuôi. + Vitamix 2 gr/1 lít nước. + Vitamine C 1 gr/1 lít nước. + Dexa 0,5 gr 1 viên/3-4 con. + Dùng trong 3 ngày liên tục. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà a. Triệu chứng của bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ờ gà Triệu chứng của CRD có thể tiến triển một cách chậm chạp trong đàn. Dấu hiệu bệnh thường xuất hiện trên đường hô hấp kéo dài nhiều tuần như ho, hắt hơi, dịch tiết từ mũi và mắt, khó thở. Ngoài ra, khả năng sinh sản của gà bệnh kém, tăng trưởng chậm, còi cọc. Điều đáng chú ý là mũi, xoang mũi, khí quản của gà bệnh thường sưng phồng lên. Túi khí thường dầy lên và mờ đục và có thể chứa nhớt và dịch tiết như pho mát. b. Phòng bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ờ gà – Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng cách loại bỏ tất cả các chất thải và chất lót chuồng, đồng thời tiến hành sát trùng chuồng trại bằng một trong những thuốc sát trùng sau + Vimekon 10g pha với 2 lít nước. + Hoặc Vime Iodine 15 ml pha với 4 lít nước ngay khi chuồng đang nuôi gà. – Vệ sinh, sát trùng trứng và máy ấp trước và sau khi ấp để giảm tỷ lệ bệnh truyền qua trứng. – Khi nhập đàn mới vào nên có thời gian cách ly trung bình là 21 ngày. – Do vi sinh vật rất nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ cao và chỉ có thể tồn tại cao nhất là 3 ngày ngoài môi trường, vì thế chúng ta thành lập quy trình và hệ thống chăn nuôi theo nguyên tắc “Cùng vào – cùng ra” để loại mầm bệnh ra khỏi môi trường chăn nuôi. – Sử dụng kháng sinh để trộn vào thức ăn và nước uống để kiểm soát bệnh. Có thể sử dụng một trong các thuốc trộn sau + Anti CCRD 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn. + Tiamulin 1 g thuốc trộn với 2 lít nước uống hoặc 1 kg thức ăn. + Genta-Tylo 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn. + Vime Linspec 50g thuốc trộn với 22-30 kg thức ăn. – Cần tăng cường sức đề kháng, chống bệnh cho gia cầm bằng các loại chế phẩm sau Vime C Electrolyte, Vizyme, Polymix… c. Điều trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ờ gà – Kháng sinh trộn Sử dụng các loại thuốc trên với liều gấp đôi. – Kháng sinh tiêm Có thể sử dụng một trong các loại thuốc tiêm sau + Vime Linspec 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày. + Genta – Tylo 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày. – Hỗ trợ điều trị bằng cách tiêm + Vime Liptyl 1ml/ 10 kg thể trọng. + Vime Canlamin 1ml/ 5 kg thể trọng. Bệnh ở gà nuôi Bệnh do Escherichia coli gây ra, có nhiều type gây bệnh khác nhau O1, O2, O78 và một số type khác. Bệnh do thường là một nhiễm trùng kế phát bệnh khác như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm Infectious Bronchitis Virus – IBV hay bệnh viêm hô hấp mãn tính Mycoplasma gallisepticum – CRD. a. Triệu chứng của bệnh ở gà Tỉ lệ chết phôi và gà con hao hụt nhiều do vỏ trứng bị nhiễm bẩn với mầm bệnh từ môi trường chuồng nuôi, máy ấp. Gà có biểu hiện gầy yếu, nhiễm trùng huyết cấp tính gây chết đột ngột. Triệu chứng bệnh thường không đặc hiệu. Đầu ổ dịch gà ăn kém, tăng trọng kém. Ở gà con thường có biểu hiện ủ rũ, xù lông, gầy rạc. Một số con có triệu chứng sổ mũi, thở khó, phân loãng có màu trắng xanh, đôi khi có hiện tượng sưng khớp viêm bao hoạt dịch, viêm tuỷ xương. Gà chết hàng loạt trong 5 ngày đầu. b. Bệnh tích ở gà Thường thấy là viêm túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm quanh gan, viêm ruột xuất huyết, u hạt ở ruột, viêm bao hoạt dịch có mủ, viêm mắt có mủ. Viêm rốn ở gà con. Ở gà mái đẻ có bệnh tích viêm cục bộ ở vòi trứng. Nếu kế phát sau bệnh CRD thì có thêm bệnh tích ở phổi và thường được gọi là bệnh viêm túi khí. c. Phòng và trị bệnh ở gà Do có nhiều chủng kháng nguyên E. coli gây bệnh nên việc phòng bệnh bằng vaccine ít hiệu quả. Vệ sinh sát trùng trứng ấp, máy ấp, chuồng trại để tiêu diệt vi khuẩn trong môi trường và thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc tốt, giảm tối đa các yếu tố gây stress như nhiệt độ cao, gió lùa, khí amoniac, mật độ nuôi quá đông, không đủ thông thoáng,… sẽ làm tăng sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh bộc phát. Việc sử dụng kháng sinh và sulfamid vào những thời điểm nguy cơ cũng có tác dụng hạn chế bệnh. Có thể dùng một trong các loại sau – Genta – Colenro 100g/500kg thể trọng hoặc pha với 100 lít nước cho uống 2 – 3 ngày. – Terra – Colivet 100g/50kg thể trọng hoặc pha với 10 lít nước cho uống 2 – 3 ngày. – Ampiseptryl 100g/300kg thể trọng. – Trị bệnh Dùng các loại trên với liều trị gấp đôi liều phòng. Do rất mau đề kháng thuốc, nên để biết loại nào hiệu quả nhất cần làm kháng sinh đồ để xem độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng một trong những kháng sinh sau, tiêm bắp liên tục 3 – 5 ngày – Colinorcin 1cc/5kg thể trọng. – Vimetryl 5% 1cc/3-5kg thể trọng. – Vimexyson 1cc/5kg thể trọng. Ngoài việc dùng kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh, cần bổ sung các chất điện giải và vitamin giúp gia cầm nhanh chóng hồi phục, có thể dùng Vime C Electrolyte 1g pha cho 1 lít nước dùng liên tục 3 – 5 ngày. Aminovit Gói 100g pha cho 500 lít nước uống. Sau thời gian dùng thuốc, cho gà uống Vime 6 way hoặc Vime subtyl 1-2 ngày để tránh loạn khuẩn đường ruột, gà phục hồi tốt sau khi khỏi bệnh. Mua bán con giống tốt Nuôi gà theo mô hình công nghiệp với số lượng lớn đang là một trong những phương cách có thể giúp phát triển kinh tế của nhiều hộ gia đình gần đây. Bài viết hôm nay của Ifarmer chúng tôi muốn gửi đến các bạn là quy trình chăn nuôi gà thịt công nghiệp, những điều cần biết, mời các bạn cùng theo dõi. Để bắt đầu quá trình chăn nuôi gà công nghiệp, người nuôi gà đầu tiên cần phải xác định cho mình một loại giống gà để nuôi. Dựa theo thị trường ngày nay, chúng ta có hai nhóm giống gà thịt cơ bản bao gồm Nhóm thứ nhất, các giống gà ngoại nhập – Gà Tam hoàng Gà Tam hoàng có xuất xứ từ Trung Quốc với một số đặc điểm như Lông gà có màu vàng tươi, da và chân cũng có màu vàng. Thời gian xuất chuồng của gà Tam Hoàng rơi vào khoảng tầm 3 tháng và lúc xuất chuồng, gà có thể đạt được 2kg. – Gà Lương phượng Tương tự như gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng cũng có xuất xứ từ Trung Quốc với một số đặc điểm như Lông gà có màu vàng đốm hoa, thân hình chắc chắn, chiều cao tương đối. Trong mô hình nuôi công nghiệp, gà Lương Phượng chỉ mất khoảng 70 ngày là có thể xuất chuồng với trọng lượng khoảng 2,5kg. Ưu điểm của loại gà ngoại nhập chính là Thời gian xuất chuồng sớm, nuôi nhanh lớn và có trọng lượng. Tuy nhiên, bên cạnh đó chính là khuyết điểm của giống gà này chính là Sức đề kháng yếu, cần chăm sóc kỹ lưỡng vaccine, thuốc và thức ăn phải đảm bảo phù hợp. Nhóm thứ hai, các giống gà nội – Gà Ri Gà Ri là giống gà bản địa với sự phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung nước ta. Với đặc tính chịu được điều kiện khắc nghiệt, sống được nơi ít nguồn dinh dưỡng Gà Ri được nhiều người lựa chọn để chăn nuôi theo mô hình công nghiệp lớn. Ngoài ra, thịt của Gà Ri có vị ngọt, ngon và thơm được thị trường ưa chuộng. Đặc điểm nhận dạng của Gà Ri chính là Thân hình nhỏ con, có lông màu vàng, nâu hoặc vàng rơm, khi còn nhỏ, sau khi trưởng thành, gà có màu đỏ thẫm, đầu và cánh có màu ánh xanh. Thời gian nuôi để xuất chuồng có thể từ 3 cho đến 4 tháng. – Gà Hồ Gà Hồ là loại gà độc đáo và hiếm, chủ yếu Gà Hồ được nuôi bởi người dân tỉnh Bắc Ninh là chính. Gà Hồ có đặc điểm nhận dạng đặc biệt, gồm Gà Hồ có vóc dáng lớn và dài, chân gà to và tròn dễ nhận diện. Trung bình cần đến khoảng từ 5 cho đến 6 tháng mới có thể xuất chuồng Gà Hồ. Bù lại, giá thị trường của Gà Hồ là khá cao. – Gà Kiến gà Bình Định Đây là giống gà hiếm của khu vực miền Trung nước ta. Bởi vì đặc tính thời gian nuôi chậm lớn nên còn có tên gọi là gà Kiến. Gà Kiến có đặc điểm Màu lông đỏ tía ở giống đực và màu vàng nhạt ở giống cái, đuôi và cựa gà đều dai trông rất có dáng oai vệ. Ưu điểm của giống gà này chính là dễ nuôi, ít bệnh tật do đã quen với điều kiện khí hậu khắc nghiệt ở miền Trung. Tuy nhiên, thời gian xuất chuồng của gà Kiến khá lâu nên năng suất thấp, trung bình một con gà Kiến mất khoảng gần 3 năm để có được 3kg trọng lượng, dù rằng chỉ cần 1,7 cho đến 2kg là có thể cho xuất chuồng. – Gà Mía gà Phá Cựa Đây là giống gà quý với đặc điểm nhận dạng như Thân hình vuông, chân to có ba hàng vảy, da đỏ sắc tía,…. Trung bình gà Mía đạt được từ 3 cho đến 3,5kg đối với gà trống và 5kg đối với gà mái. Tương tự như các loại gà nội khác, gà Mía chịu được điều kiện khắc nghiệt và chăn nuôi dễ dàng. Tuy nhiên, thời gian xuất chuồng vẫn còn khá lâu. Đó là 6 giống gà được ưa chuộng nhất trong việc phát triển chăn nuôi theo mô hình công nghiệp mà nhiều người lựa chọn. Tùy theo điều kiện, mục đích và thời gian nuôi, người nuôi gà cần chọn loại giống gà thích hợp cho mình. 2. Chuồng nuôi gà công nghiệp Sau khi đã xác định được giống gà mình cần nuôi, người nuôi gà cần phải làm chuồng trại sao cho thật khoa học và phù hợp với giống gà nuôi và cả điều kiện kinh tế của bản thân. Nhưng dù là như thế nào, chuồng trại nuôi gà công nghiệp cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây – Nơi làm chuồng trại phải xa khu dân cư, nội ô, thị trấn,…. Và cả sông ngòi để không làm ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng nơi sinh sống. – Chuồng nuôi phải đảm bảo cao ráo, thoáng, mát, chuồng nên quay về hướng đông hoặc đông nam. Nền chuồng cần phải làm sao để tránh trơn trượt và ẩm ướt, mái chuồng đảm bảo che được nắng và mưa. Tường xung quanh có thể xây kín hoặc xây lửng với rạch hoặc chất liệu khác sau đó dùng lưới rào ở xung quanh phía trên hoặc che bạt để thuận tiện cho việc lưu thông không khí. – Chuẩn bị và tạo thêm một hố sát trùng gần chuồng nuôi kèm theo biển báo cho nhắc nhở sát trùng trước khi vào chuồng trại. – Đảm bảo không gian với mật độ nuôi gà công nghiệp từ 6 cho đến 8 con gà/m2. Mỗi một m2 lại mắc thêm một bóng đèn úm gà công nghiệp công suất 75W. Nếu như khi mở đèn úm, gà bu lại quá đông hay tản ra xa khỏi đèn hoặc thậm chí tụ lại ở một góc chứng tỏ nhiệt độ đèn um chưa tốt, người nuôi cần điều chỉnh lại độ cao, cường độ sáng của đèn để thích hợp cho chuồng trại. 3. Phòng bệnh ở gà Vấn đề phòng bệnh ở gà là điều quan trọng và cần lưu tâm nhất dành cho người nuôi gà. Với điều kiện thời tiết có nhiều biến động, việc luôn kiểm soát tốt sức khỏe của đàn gà là việc cần thiết để đảm bảo một năng suất tốt. Các việc cần làm của người nuôi gà để phòng bệnh cho gà bao gồm – Vệ sinh chuồng trại trước, trong và sau khi nuôi gà. Rải trấu hoặc mùn cưa hay cát để lót nền và thay thế khi được một thời gian nhất định để tránh việc phân gà trở thành nguồn lây bệnh cho gà. Đồng thời sử dụng các chế phẩm vệ sinh chuồng trại thích hợp theo khuyến cáo của cơ quan chuyên ngành. – Tiêm ngừa đầy đủ các chủng Vacxin theo bảng Vacxin cần thiết cho từng loại giống gà. Thông thường khi mua giống gà, nơi bán giống sẽ cung cấp cho người nuôi một bảng các loại thuốc, vitamin và chế độ Vaccin theo từng thời kỳ cho người nuôi nắm rõ. – Đảm bảo thức ăn, nước uống sạch sẽ và được thay thế thường xuyên. – Không nuôi quá đông gà trên một diện tích nhỏ. Khi phát hiện một trong số các con gà có vấn đề cần cách ly ngay lập tức và theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn gà. – Trước khi nuôi thêm lứa gà mới cần phải vệ sinh chuồng trại thật sạch và không nuôi hai hay nhiều giống gà trong cùng một chuồng. 4. Thức ăn cho gà Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thức ăn công nghiệp dành cho gà với mọi lứa tuổi và thời điểm. Cách nuôi gà công nghiệp nhanh lớn là chỉ cần chọn đúng loại phù hợp với đàn gà hiện tại của mình nên chú ý cho ăn đúng mật nuôi gà công nghiệp là được. Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn hình thức nuôi bán công nghiệp hoặc kết hợp các sản phẩm khác của nông nghiệp để hòa trộn và cung cấp cho đàn gà. Bên cạnh đó, nước uống dành cho gà cũng phải lưu ý, nước phải là nước sạch được thay đổi thường xuyên. Nước uống nên để trong máng treo với độ cao phù hợp để tránh bùn đất, thóc, tro, trấu của gà khi hoạt động mà vẫn có thể khiến gà dễ dàng sử dụng. Tốt nhất nên để xen kẽ các đĩa thức ăn để gà tiện lợi hơn. 5. Chi phí nuôi gà công nghiệp Chi phí để đầu tư nuôi gà công nghiệp có thể khá cao đặc biệt là thời gian đầu, người nuôi cần phải có dự định trước nguồn vốn cần thiết với các khoản phí như sau – Chi phí xây dựng chuồng trại Tùy theo loại vật liệu xây dựng, kích thước và dự tính sơ bộ mà chi phí xây dựng có thể từ vài chục triệu cho đến vài trăm triệu. Tuy nhiên, đây là chi phí ban đầu, qua các lần sau có thể loại bỏ được khoản này. – Chi phí dành cho con giống Tùy theo loại con giống mà người nuôi gà định nuôi kèm với số lượng mà giá thành sẽ được định ra. Người nuôi nên tham khảo từ hai cho đến ba cơ sở bán gà giống để có được mức giá chính xác nhất. – Chi phí thức ăn Giá thức ăn có thể thay đổi tùy theo loại và ngày tuổi của gà. Cho nên cần phải dựa vào giống gà, trọng lượng định xuất chuồng để tính toán lượng thức ăn thích hợp cho một con gà và nhân với toàn bộ đàn gà. – Chi phí về điện, nước Chi phí điện, nước bao gồm chi phí cho các bóng đèn ủ, ấp, cho gà con hoặc trời lạnh,… nước uống cho gà nếu sử dụng nước máy. – Chi phí thú ý, Vacxin và thuốc phòng bệnh Các loại thuốc, Vacxin thường sẽ được cung cấp tại nơi bán giống gà phù hợp. Dựa vào đó, người nuôi cần tính toán ra khoản chi phí thích hợp cho đàn gà. – Chi phí nhân công Để chăm sóc tốt cho đàn gà với số lượng lớn theo mô hình công nghiệp. Nhất thiết phải có ít nhất từ hai nhân công trở lên để đảm bảo chất lượng cao của đàn gà. Tổng hợp lại chi phí của việc nuôi gà theo mô hình công nghiệp có thể từ vài trăm triệu đồng cho đến tỷ đồng tùy theo loại gà và thời gian nuôi của chủ trang trại. Sau đó tùy theo năng suất, chất lượng và giá cả thị trường mà khi bán ra, chúng ta có hoàn vốn và thu lãi. Lưu ý Chi phí bên trên chưa bao gồm việc xử lý chất thải của gà hoặc gà không mau bị chết. Trên đây là toàn bộ thông tin về quy trình chăn nuôi gà thịt công nghiệp mà Ifarmer muốn chia sẻ đến các bạn. Đồng thời nếu tuân thủ theo các thông tin này có thể giúp nuôi gà công nghiệp nhanh lớn để cung cấp thịt gà công nghiệp và thu được lượng kinh tế lớn từ việc cung cấp thịt gà công nghiệp cho nơi tiêu thụ. Chúc các bạn thành công. 1. Xây dựng chuồng trại chăn nuôi Việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi là kỹ thuật cơ bản của quá trình nuôi gà Đông Tảo. Tương tự như các loại gà khác, bà con có thể nuôi với hình thức là công nghiệp và hình thức thả vườn. Máy ấp trứng Ánh Dương khuyên bà con nếu có điều kiện nên áp dụng hình thức thả vườn bởi thường nó sẽ mang đến chất lượng thịt ngon, gà phát triển nhanh, to khỏe cùng chi phí được tiết kiệm một cách tối đa. 2. Cách làm chuồng nuôi gà đông tảo Chuồng trại nuôi gà Đông Tảo phải được xây dựng và chọn nơi kín gió, thoáng mát và rộng rãi. Nền của chuồng phải cao hơn mặt đất và được phủ một lớp trấu mỏng làm nơi cho gà ngủ. Bạn cũng nên bố trí các máng ăn và máng uống đều nhau, vệ sinh chuồng trại thường xuyên để gà tránh được bệnh dịch. 3. Chọn mua giống gà Đông Tảo Khâu chọn giống gà là một khâu quan trọng trong cách nuôi gà đông tảo con, để chọn gà Đông Tảo giống bà con nên lựa chọn gà giống ở những địa chỉ có uy tín, những trại giống lớn… Khi chọn mua, bà con hãy lựa những con đều nhau, nhanh nhẹn, khỏe mạnh chân bóng, hồng hào, tinh ranh, đặc biệt bộ lông mượt mà và màu đẹp. Lưu ý quan trọng khi đưa con giống về nhà do sức khỏe khá yếu nên bà con cần cho gà con uống nước có pha glucose, Vitamin C và cho ăn tấm giúp làm sạch ruột. Sau đó mới cho gà ăn thức ăn theo từng giai đoạn. 4. Khâu chăm sóc gà khỏe mạnh Ở mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có những cách chăm sóc khác nhau. Tuy nhiên, thức ăn nói chung của giống gà này thường là lúa, bắp tẻ, rau muống, rau lang… tương tự như các loại gà khác. Cách nuôi gà đông tảo hiệu quả giai đoạn đầu chăn nuôi, do gà còn bé nên sức đề kháng còn kém. Bà con cần phải bố trí chuồng trại kín gió, tránh mưa tạt. Tốt nhất bạn nên chong đèn điện cả ngày lẫn đêm để mang hơi ấm đến cho đàn gà. Trong quá trình ăn uống cần bổ sung các loại vitamin để gà có được sức đề kháng tốt nhất. Ở giai đoạn khoảng 2 tháng tuổi, cách nuôi gà đông tảo nhanh lớn bà con có thể thả gà ra môi trường để gà có điều kiện phát triển tốt nhất. Nếu chuồng trại không có diện tích vườn rộng và phải nuôi theo kiểu công nghiệp, bà con không nên nhốt quá nhiều trong một diện tích chuồng nhỏ vì chúng sẽ cắn đá nhau gây ra những thương tích không đáng có. Giai đoạn gà được khoảng 3 tháng tuổi, đây là giai đoạn cân nặng của gà phát triển nhanh và ăn rất khỏe. Cách nuôi gà đông tảo mau lớn bà con cần tiếp tục thả gà ra môi trường rộng để thịt được săn, chắc và ngon. Đến khoảng 01 năm tuổi là có thể xuất bán vì lúc ấy gà đã đạt được 5 – 6 kg. Trong trường hợp muốn nuôi gà đông tảo đẻ trứng để gây giống thì gà Đông tảo sẽ để trứng ở giai đoạn khoảng 6 tháng và đẻ mạnh nhất vào khoảng 10 tháng tuổi. Trung bình 70 quả và khối lượng trứng từ 48 – 55 gram/quả. Tuy nhiên do đôi chân khá vụng về nên bà con cần sử dụng máy ấp trứng để đảm bảo ấp trứng nở tốt nhất và đều nhất. Quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gàHướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho xin gửi tới bạn đọc bài viết hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gà để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết nêu rõ cách chăn nuôi gà và phòng trị bệnh cho gà. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gà để bạn đọc có thêm hiểu biết về chăn nuôi thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gàKỹ thuật chăn nuôi gàXây dựng chuồng chăn nuôiĐể tránh ngập nước vào mùa mưa thì khi xây dựng chuồng trại cần chọn địa hình cao ráo, bằng phẳng, hướng chuồng trại thích hợp tránh được gió lùa và ánh nắng trực tiếp mặt trại được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo cung cấp đủ oxy và tạo độ thông có rào lưới, tre gỗ chắn để tránh sự tấc công của các loại động vật khác như chuột….Phương pháp úm gàKhi gà đang còn nhỏ thì nên làm lồng úm để đảm bảo cho sự phát triển của gà tốt dụng các cót tre quây lại, rải thêm lớp trấu lên trên nền chuồng để tạo độ ấm cúngKích thước thích hợp 2m, 1m, chân cao 1/2m đủ cho 100 con gàÁnh sáng cần đảm bảo và rộng khắp để tránh gà tập trung một chỗ, tốt nhất nên sử dụng 2 bóng bị máng ăn, máng uốngKhi gà lớn dần và được 4 – 14 ngày tuổi thì sử dụng máng cho gà con. Từ 15 ngày tuổi trở đi có thể sử dụng máng treo cho với máng uống thì đặt xen kẽ với các máng ăn trong vườn hoặc chuồng, mỗi ngày thay 2 – 3 lần nước sạch để đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho sự phát triển của chọn giống gàĐể tạo nên những giống gà chất lượng thì việc lựa chọn những giống gà con phải thật kỹ lưỡng. Lựa chọn giống gà có nguồn gốc rõ ràng, địa chỉ đáng tin điểm của những chú gà con đạt tiêu chuẩn như chân gà cứng, thẳng, tác phong nhanh nhẹn, không cong ngón chân, mắt gà tròn, lông bông phủ kín thân, mang màu lông đặc trưng, rốn khô, bụng thon mềm…Chăm sóc nuôi dưỡngSáng sớm, chiều mát là hai thời điểm thích hợp nhất di chuyển gà. Tiến hành đưa gà vào úm. Pha các vitamin C cùng chất Electrotyle cho gà được 2 ngày tuổi cho gà ăn tấm, các loại bột ngô được nghiền nhỏ. Ngày thứ 3 thì đổi sáng thức ăn công nghiệp, cám hỗn hợp dạng phòng bệnh nên trộn loại thuốc cầu trùng vào trong thức ăn hàng ngày, cần vệ sinh chuồng trại sạch dụng khay tôn hoặc khay nhựa, cho ít một thức ăn vào khay để gà sử dụng, đồng thời làm mới nguồn chất dinh dưỡng. Thức ăn có thể là thức ăn công nghiệp, phế phẩm công nông nghiệp…cung cấp đầy đủ các chất khoáng, vitamin, chất đạm, kết hợp các loại rau nước cung cấp cho gà phải đảm bảo an toàn vệ sinh, lượng nước đủ tiêu chuẩn mỗi sinh phòng bệnhCần vệ sinh sạch sẽ từ chuồng trại cho tới máng ăn, đảm bảo 3 sạch Ăn sạch, Ở sạch, Uống sạch. Đồng thời cần vệ sinh luôn khu vực lân cận để không ảnh hưởng tới sức khỏe áp dụng các phương pháp phòng và điều trị bệnh tốt nhất như tiêm phòng các loại vaccin chống dịch cúm. Đặc biệt với loại gà bán thả vườn thì cần cẩn thận phòng chống bệnh cầu trùng trước khi thả tiêm vaccin phòng bệnh cho gàNgày tuổiThuốc, vaccinCách dùngTác dụng1 - 4Chất meta – KazolGluco K, CMen BiosubThiamphenicolTrộn cùng thức ăn hoặc uốngTăng cường sức lực, chống tình trạng mất nước, phòng các bệnh thương hàn5Các loại vaccin Lasota, ND – IBNhỏ mắt, mũiPhòng các bệnh Newcastle6 - 9Các loại ADE – , Beta – GlucaminAmo – coliforte, Ecoli – ST4Trộn cùng thức ăn hoặc cho uốngCung cấp nguồn vitamin, phòng điều trị các bệnh hen, đầu đen10 – 13Các loại vaccin Gum A, Vaccin đậu gà, meta – Kazol, Boga - 4Nhỏ mắtPha với nướcPhòng điều trị các bệnh bại liệt, đậu gà, bệnh Gumboro13 - 15Các loại Beta – GlucaminADE – ButasalTrộn cùng thức ăn, cho uốngGiúp nâng cao hệ thống miễn dịch15 - 19Các loại Trimcox – 500, Toltra coxButasal – B12Trộn cùng thức ăn hoặc cho uốngPhòng và điều tị bệnh cầu trùng, giúp tăng cường sức lực, giải độc hiệu quả21Các loại vaccin Lasota, ND – IBmeta - KazolCho uống hoặc nhỏ mắtPhòng điều tị bệnh NewcastlePhương pháp phòng bệnh thường gặpBệnh gumboroGà 10 – 14 ngày tuổi+ Sử dụng loại vaccin gumoro+ Kết hợp uống ADE VIT C, BETA – GLUCAMIN, AMOCOLIFRTE, FLOR – 400Gà 22 – 30 ngày tuổi+ Uống meta – KAZOL, ADE VIT C, BETA – GLUCAMIN+ Kết hợp với TRIMCOX – 500 điều trị bệnh cầu trùng, FLOR – 400 phòng bệnh hen ghépBệnh CRD+ Sử dụng thuốc AMOXIL - 100 kết hợp với THIAMPHENICOL - 10%+ Dùng thuốc ngay khi thấy dấu hiệu của bệnh phân xanh, phân trắngLiều lượng+ AMOXIL – 100 100g/500 - 700 kg thể trọng/ngày.+ FLOR – 400 100g/500 - 700 kg thể trọng/ hợp với thuốc trợ sức, trợ lực meta-KAZOL + BUTASAL B12 + ADE VIT C. dùng men BIOSUB + bổ gan HEPAVITBệnh cầu trùngSử dụng các loại thuốc+ TRIMCOX - 500 liều dùng 1ml/1 lít nước.+TOLTRA - COX liều dùng 1ml/1 lít nước.+ TRỊ CẦU TRÙNG liều dùng 1g/1 lít nước.2-3 ngày đầu dùng liều cao gấp đôiKết hợp vớiTiêm phòng các loại vaccin phòng điều trị bệnh cho gà phát triển khỏe mạnh+ meta-KAZOL liều dùng 2g/1 lít nước.+ ĐIỆN GIẢI GLUCO-K-C liều dùng 2g/1 lít nước.+ BOGA-4 liều dùng 2g 1 lít nước.+ VITAMIN K liều dùng 2g/1 lít hợp gà không uống được, pha thuốc với liều gấp 3-4 lần nhỏ trực tiếp vào miệngVới những kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gà cụ thể chi tiết, sẽ mang tới những kinh nghiệm bổ ích để người nông dân có kỹ thuật chăn nuôi gà tốt nhất, cho hiệu quả cao.

quy trình nuôi gà sạch