Giáo án Sinh học 9 - Bài 2: Lai một cặp tính trạng. 1. MỤC TIÊU. 1.1. Kiến thức. HS biết : + Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. HS biết: + Định nghĩa đúng các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp, tinh trạng Câu 4: Tình trạng đến F2 mới biểu hiện trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen gọi là: A. Tình trạng trội. B. Tính trạng lặn. C. Tình trạng trung gian. D. Tính trạng tương ứng - Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội = 25% - t. Ta xét một số ví dụ : Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Bài giảng Sinh học Lớp 9 - Bài 2: Lai một cặp tính trạng - Năm học 2020-202: Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. Thí nghiệm của Menđen II. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm TRAÉC NGHIEÄM Caâu 1: Nhöõng ñaëc ñieåm veà hình thaùi, caáu taïo sinh lí cuûa moät cô theå ñöôïc goïi laø: A. kieåu hình B. k 1. Ktbc: Nêu nội dung và mục đích của phép lai phân tích (6 phút) 2. Bài mới:Các em vừa tìm hiểu về lai một cặp tính trạng của Menđen Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu về lai hai cặp tính trạng Vào bài. 3. Các hoạt động. 3.1. Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menden (25 phút) Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riêng từng cặp tính trạng như bảng sau: Số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình chung cho cả 3 cặp tính trạng trên là: Số KG = ( 1AA : 2Aa : 1aa) (1Bb : 1bb) (1Dd : 1dd) = 3 x 2 x Aoll. 1. Tóm tắt lý thuyết Menđen giải thích kết quả thí nghiệm - Thông qua kết quả lai ta có tỷ lệ phân li của từng cặp tính trạng ở F2 là Vàng Xanh ≈ 3 1 Trơn Nhăn ≈ 3 1 - Từ kết quả thí nghiệm trên Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do một nhân tố di truyền quy định. - Quy ước Gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh Gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng AABB Kiểu gen xanh, nhăn thuần chủng aabb - Menđen lập sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm như sau Kiểu gen AABB trong quá trình phát sinh giao tử cho một giao tử AB, kiểu gen aabb cho 1 giao tử ab → thụ tinh AaBb → F1 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ ngang nhau Ab, AB, aB, ab Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 giao tử bố và 4 giao tử mẹ ⇒ F2 có 16 hợp tử - Phân tích kết quả lai + Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F2 Hạt vàng, trơn 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb à 9A-B- Hạt vàng, nhăn 1Aabb, 2Aabb à 3A-bb Hạt xanh, trơn 1aaBB, 2aaBb à 3aaB- Hạt xanh, nhăn 1aabb à 1aabb + Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 9 hạt vàng, trơn 3 hạt vàng, nhăn 3 hạt xanh, trơn 1 hạt xanh, nhăn Tỉ lệ Vàng Xanh 3 1; Tỉ lệ trơn nhăn 3 1 Tỉ lệ kiểu hình ở F2 9 vàng– trơn 3 vàng– nhăn 3 xanh– trơn 1 xanh- nhăn ⇒ 9 3 31 ⇒ Quy luật phân li độc lập Các cập nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập - Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đôi với chọn giống và tiến hoá. - Khi các cặp alen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một lượng lớn biến dị tổ hợp, điều này đã giải thích sự đa dạng của sinh giới. * Biến dị tổ hợp kiểu hình mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố và mẹ. Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen tổ hợp giao tử ở con lai, số tổ hợp giao tử càng lớn thì biến dị tổ hợp càng cao. Số tổ hợp giao tử = số giao tử đực x số giao tử cái trong phép lai đó - Nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau. Do đó, qua lai giống con người có thể tổ hợp lại các gen, tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt. Nội dung quy luật phân li độc lập - Khi lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Điều kiện nghiệm đúng - Bố mẹ đem lai phải thuần chủng về tính trạng cần theo dõi. - Một gen quy định một tính trạng, gen trội phải trội hoàn toàn. - Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. - Mỗi cặp gen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau. - Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh. - Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau, sự biểu hiện của tính trạng phải hoàn toàn. 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Các kiến thức liên quan đến quy luật phân li độc lập Câu 1 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào? Hướng dẫn giải - Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen quy định các cặp tính trạng đó trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Câu 2 Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử là bao nhiêu? A. Số lượng các loại giao tử là 2n. B. Số lượng các loại giao tử là 3n. C. Số lượng các loại giao tử là 4n. D. Số lượng các loại giao tử là 5n. Hướng dẫn giải - Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử là 2n. ⇒ Đáp án A Dạng 2 Vận dụng quy luật phân li độc lập để giải một số bài toán di truyền Câu 1 Ở gà, gen quy định có lông chân trội hoàn toàn so với gen quy định không có lông chân; lông màu xanh nhạt là tính trạng trội không hoàn toàn giữa lông đen trội và lông trắng. Cho hai nòi gà thuần chủng có lông chủng lông trắng và không có lông chân, lông đen giao phối với nhau được F1. 1. Cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào? 2. Cho gà F1 giao phối với gà không có lông chân, lông trắng. Xác định kết quả của phép lai. Cho biết các gen quy định các tính trạng trên nằm trên NST thường và phân li độc lập. Hướng dẫn giải 1. Cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 - Vì tính trạng có lông trội hoàn toàn với tính trạng không lông => tỉ lệ của F2 là 31 - Vì tính trạng lông xanh là trung gian giữa đen và trắng => tỉ lệ ở F2 121 => tỉ lệ ở F2 của phép lai là 31 x 121 = 363121 → Tỉ lệ phân ly kiểu hình là 6 có lông chân, lông xanh nhạt 3 có lông chân, lông đen 1 có lông chân, lông trắng 2 không có lông chân, lông xanh nhạt 1 không có lông chân, lông đen 1 không có lông chân, lông trắng. 2. Kết quả của phép lai - Quy ước gen A có lông A không lông B lông đen B lông trắng => F1 có kiểu gen AaBb - F1 lai với khôngcó lông và màu trắng => AaBb X aabb F1 AaBb x aabb G Ab, aB, AB, ab ab Kiểu gen 1 AaBb, 1 Aabb,1aaBb, 1aabb Kiểu hình 1 có lông chân, lông xanh nhạt 1 có lông chân, lông trắng 1 không có lông chân, lông xanh nhạt 1 không có lông chân, lông trắng. Câu 2 Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để sinh con sinh ra đều tóc xoăn, mắt đen? a AaBb b AaBB c AABb d AABB Hướng dẫn giải P Mẹ tóc xoăn, mắt đen AABB x Bố tóc thẳng, mắt xanh aabb G AB ab F1 AaBb KH 100% tóc xoăn, mắt đen ⇒ Chọn đáp án D 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập? Câu 2 Ở cà chua, gen L quy định thân đỏ, 1 quy định thân xanh lục, N quy định lá chẻ, n quy định lá nguyên gọi là lá khoai tây. Dưới đây là kết quả của 5 phép lai 1. Thân đỏ, lá chẻ x Thân xanh, lá chẻ 319 thân đỏ, lá chẻ 103 thân đỏ, lá nguyên 315 thân xanh, lá chẻ 105 thân xanh, lá nguyên 2. Thân đỏ, lá chẻ x Thân đỏ, lá nguyên 216 thân đỏ, lá chẻ 209 thân đỏ, lá nguyên 68 thân xanh, lá chẻ 72 thân xanh, lá nguyên 3. Thân đỏ, lá chẻ x Thân xanh, lá chẻ 720 thân đỏ, lá chẻ 238 thân đỏ, lá nguyên 0 thân xanh, lá chẻ 0 thân xanh, lá nguyên 4. Thân đỏ, lá chẻ x Thân xanh, lá nguyên 301 thân đỏ, lá chẻ 0 thân đỏ, lá nguyên 305 thân xanh, lá chẻ 0 thân xanh, lá nguyên 5. Thân đỏ, lá nguyên x Thân xanh, lá chẻ 78 thân đỏ, lá chẻ 82 thân đỏ, lá nguyên 79 thân xanh, lá chẻ 86 thân xanh, lá nguyên Xác định kiểu gen của P trong 5 phép lai trên. Câu 3 Khi lai hai giống thuần chủng của một loài thực vật được F1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 3202 cây, trong đó có 1801 cây cao, quả đỏ. Biết rằng các tính trạng tương ứng là cây thấp, quả vàng; di truyền theo quy luật trội hoàn toàn và không xảy ra hoán vị gen. 1. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P, viết sơ đồ lai từ P đến F2. 2. Xác định số cá thể trung bình của từng kiểu hình có thể có ở F2. Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Ở đậu Hà Lan, gen quy định hạt trơn là trội, hạt nhăn là lặn; hạt vàng là trội, hạt lục là lặn. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cặp đậu dị hợp về gen hình dạng hạt và gen màu sắc hạt giao phấn với cây hạt nhăn và dị hợp về màu sắc hạt; sự phân li kiểu hình của các hạt lai sẽ theo tỉ lệ nào dưới đây? A. 31 B. 3311 C. 9331 D. 1111 Câu 2 Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì? A. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai. B. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng. C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống. D. Xác định được các dòng thuần. Câu 3 Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh, nhăn với nhau được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là A. 9 vàng, trơn 3 vàng, nhăn 3 xanh, nhăn 1 xanh, trơn. B. 9 vàng, trơn 3 xanh, trơn 3 xanh, nhăn 1 vàng, nhăn. C. 9 vàng, trơn 3 vàng, nhăn 3 xanh, trơn 1 xanh, nhăn. D. 9 vàng, trơn 3 vàng, nhăn 3 xanh, nhăn 1 vàng, trơn. Câu 4 Trong thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào? A. 1 vàng, trơn 1 xanh, nhăn. B. 3 vàng, trơn 1 xanh, nhăn. C. 1 vàng, trơn 1 vàng, nhăn 1 xanh, trơn 1 xanh, nhăn D. 4 vàng, trơn 4 xanh, nhăn 1 vàng, nhăn 1 xanh, trơn. Câu 5 Theo Menđen, bản chất của quy luật phân li độc lập là A. các cặp tính trạng di truyền riêng rẽ. B. các tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành biến dị tổ hợp. C. các cặp tính trạng di truyền độc lập. D. các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong giảm phân. 4. Kết luận Sau khi học xong bài Lai hai cặp tính trạng tiết 2 các em cần - Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen - Trình bày được quy luật phân li độc lập - Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 20/10/2014, 1600 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Chào Mừng Quý Thầy Cô Đến Thăm Lớp GV Huỳnh Minh Xuyên NH 2011 - 2012 KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1 Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ. Câu 2 Phát biểu nội dung của quy luật phân li? Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT III. Lai phân tích IV. Ý nghĩa của tương quan trội – lặn V. Trội không hoàn toàn III. Lai phân tích a. Khái niệm Câu 1 Thế nào là kiểu gen? Câu 2 Thế nào là thể đồng hợp? Thể dị hợp. - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. - Thể đồng hợp là kiểu gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau. + Đồng hợp trội AA + Đồng hợp lặn aa - Thể dị hợp là kiểu gen chứa cặp gen có 2 gen tương ứng khác nhau Aa. III. Lai phân tích b. Lai phân tích Hãy xác định kết quả của những phép lai sau P Hoa đỏ x Hoa trắng P Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa Aa aa P Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa G A a F 1 Aa 100% hoa đỏ KG 1 Aa KH hoa đỏ Cá thể đem lai có KG đồng hợp trội P Hoa đỏ x Hoa trắng Aa aa G A, a a F 1 Aa hoa đỏ, aa hoa trắng KG 1 Aa và 1aa KH 1 hoa đỏ và 1 hoa trắng Cá thể đem lai có kiểu gen dị hợp III. Lai phân tích b. Lai phân tích Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng . . . . . . . . . cần xác định . . . . . . . . . với cá thể mang tính trạng . . . . . . . . . Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen . . . . . . . . . . . còn kết quả lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen . . . . . . . . . trội đồng hợp kiểu gen lặn dị hợp IV. Ý nghĩa của tương quan trội – lặn Câu hỏi Em nêu một vài ví dụ về sự tương quan trội – lặn. Câu hỏi Sự tương quan trội – lặn có ý nghĩa gì? Quả trơn và quả nhăn Thân cao với thân thấp Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị kinh tế. V. Trội không hoàn toàn Thí nghiệm của Men đen P Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa G A a F 1 Aa hoa hồng F 1 x F 1 Aa x Aa G F1 A, a A, a F 2 AA, Aa, Aa và aa 1 hoa đỏ, 2 hoa hồng và 1 trắng V. Trội không hoàn toàn Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . giữa bố và mẹ, còn F 2 có tỉ lệ kiểu hình là . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Câu 1 Muốn xác định kiểu gen mang tính trạng trội ta cần phải làm gì? Câu 2 Tương quan trội - lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất? [...]...HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ     Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi vào tập Làm tiếp các bài tập còn lại vào vở Đọc và xem tiếp bài 4 Lai Hai Cặp Tính Trạng Kẻ sẵn bảng bài tập vào vở úc h C ûe Q ho K ức S ô yC ầ Th ý u Chúc Các Em Học Tập Tốt ! Email hxuyen010977gmail . 2011 - 2012 KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1 Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ. Câu 2 Phát biểu nội dung của quy luật phân li? Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT III. Lai phân tích IV. Ý nghĩa. Lai phân tích Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng . . . . . . . . . cần xác định . . . . . . . . . với cá thể mang tính trạng . . . . . . . . . Nếu kết quả của phép lai. bài và trả lời các câu hỏi vào tập.  Làm tiếp các bài tập còn lại vào vở.  Đọc và xem tiếp bài 4 Lai Hai Cặp Tính Trạng  Kẻ sẵn bảng bài tập vào vở. Email hxuyen010977gmail. C h u ự c - Xem thêm -Xem thêm Bài 3 Lai Một Cặp Tính Trạng tt, Bài 3 Lai Một Cặp Tính Trạng tt,

lai một cặp tính trạng tt